Đề Xuất 4/2023 # Giáo Án Giảng Dạy Bộ Môn Vật Lý 11 # Top 5 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 4/2023 # Giáo Án Giảng Dạy Bộ Môn Vật Lý 11 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Giảng Dạy Bộ Môn Vật Lý 11 mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết 44 theo ppct Ngày soạn25/01/2010 TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: -Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông. -Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ. -Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau. -Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô. 2.Kỉ năng: -Nắm vững kiến thức để vận dụng vào giải các bài tập cơ bản 3.Thái độ: -Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ mơn. 4.Trọng tâm: -Hiện tượng cảm ứng điện từ.Từ thơng. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau. + Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ. Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ. + So sánh đường sức điện và đường sức từ. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương. Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu từ thông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Vẽ hình 23.1. Giới thiệu khái niệm từ thông. Giới thiệu đơn vị từ thông. Vẽ hình. Ghi nhận khái niệm. Cho biết khi nào thì từ thông có giá trị dương, âm hoặc bằng 0. Ghi nhạân khái niệm. I. Từ thông 1. Định nghĩa Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều: F = BScosa Với a là góc giữa pháp tuyến và . 2. Đơn vị từ thông Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe (Wb). 1Wb = 1T.1m2. Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Vẽ hình 22.3. Giới thiệu các thí nghiệm. Cho học sinh nhận xét qua từng thí nghiệm. Yêu cầu học sinh thực hiện C2. Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận. Vẽ hình. Quan sát thí nghiệm. Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 1. Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 2. Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 3. Thực hiện C2. Nhận xét chung cho tất cả các thí nghiệm. Rút ra kết luận. II. Hiện tượng cảm ứng điện từ 1. Thí nghiệm a) Thí nghiệm 1 Cho nam châm dịch chuyển lại gần vòng dây kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện. b) Thí nghiệm 2 Cho nam châm dịch chuyển ra xa mạch kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện ngược chiều với thí nghiệm 1. c) Thí nghiệm 3 Giữ cho nam châm đứng yên và dịch chuyển mạch kín (C) ta cũng thu được kết quả tương tự. d) Thí nghiệm 4 Thay nam châm vĩnh cửu bằng nam châm điện. Khi thay đổi cường độ dòng điện trong nam châm điện thì trong mạch kín (C) cũng xuất hiện dòng điện. 2. Kết luận a) Tất cả các thí nghiệm trên đều có một đạc điểm chung là từ thông qua mạch kín (C) biến thiên. Dựa vào công thức định nghĩa từ thông, ta nhận thấy, khi một trong các đại lượng B, S hoặc a thay đổi thì từ thông F biến thiên. b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng: + Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một dòng điện gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. + Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY V. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Từ thơng được tính theo biểu thức: a. F = BScosa b. F = BSsina c. d. Câu 2: Chọn phát biểu đúng. Dịng điện cảm ứng: a.xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian cĩ sự biến thiên của các đường cảm ứng từ qua tiết diện S của cuộn dây. b.xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi cĩ các đường cảm ứng từ giử qua tiết diện S của cuộn dây. c.càng lớn khi tiết của cuộn dây càng nhỏ. d.tăng khi số đường cảm ứng từ giử qua tiết diện S của cuộn dây tăng và giảm khi các đường cảm ứng từ giử qua tiết diện S của cuộn dây giảm.

Giáo Án Môn Vật Lý 11

– Nêu được những đặc điểm cơ bản của electron: điện tích, khối lượng, tồn tại ở đâu ? khả năng di chuyển.

– Trình bày được nội dung của thuyết electron.

– Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích.

– Vận dụng được thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích để giải thích một vài hiện tượng điện

– Phát triển năng lực quan sát hiện tượng, vận dụng lý thuyết để dự đoán và giải thích hiện tượng.

Các câu hỏi trắc nghiệm 2.1 2.10 SBT

III. Tiến trình bài học :

LÍ BÁM SÁT 3,4: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Mục tiêu:: 1. Kiến thức: - Nêu được những đặc điểm cơ bản của electron: điện tích, khối lượng, tồn tại ở đâu ? khả năng di chuyển. - Trình bày được nội dung của thuyết electron. - Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích để giải thích một vài hiện tượng điện - Phát triển năng lực quan sát hiện tượng, vận dụng lý thuyết để dự đoán và giải thích hiện tượng. Chuẩn bị: Các câu hỏi trắc nghiệm 2.1 2.10 SBT Tiến trình bài học : HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG TIẾT 1 : . GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . TIẾT 2 : HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . HS trả lời câu hỏi . HS nhận xét câu trả lời . Kiểm tra tình hình học sinh. Nêu các câu hỏi Nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.1 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.2 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.3 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.4 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.5 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.6 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.7 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.8 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.9 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu 2.10 Gọi HS nêu nhận xét . GV nêu nhận xét . CÂU 2.1 : ĐÁP ÁN : D CÂU 2.2 : ĐÁP ÁN : D CÂU 2.3 : ĐÁP ÁN : B CÂU 2.4 : ĐÁP ÁN : A CÂU 2.5 : ĐÁP ÁN : D CÂU 2.6 : ĐÁP ÁN : A CÂU 2.7 : ĐÁP ÁN : CÂU 2.8 : ĐÁP ÁN : CÂU 2.9 : ĐÁP ÁN : CÂU 2.10 : ĐÁP ÁN : Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhấn mạnh nội dung chính của bài học. - Yêu cầu HS về nhà ôn lại nội dung cấu tạo nguyên tử và thuyết electron - HS chuẩn bị bài cho tiết sau .

Tài liệu đính kèm:

tiet 3,4-11BSCB.doc

Giáo Án Giảng Dạy Môn Tin Học 12

+ Biết các bước tạo lập báo cáo đơn giản.

+ Biết các chế độ làm việc của mẩu hỏi.

+ Bước đầu tạo được báo cáo bằng thuật sĩ

+ Biết lưu và in báo cáo.

+ Nghiêm túc- tập trung tốt cho bài học.

B- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

+ Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, thao tác minh họa trên máy chiếu.

C- CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

1- Giáo viên: SGK, SGV, máy chiếu Projector, một CSDL QuanliHS để minh họa cách thống kê điểm và báo cáo kết quả học tập.

2- Học sinh: SGK, vở soạn và vở ghi bài.

Tiết thứ 28 Ngày soạn:23-11-2008 §9- BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO MỤC TIÊU Kiến thức: + Học sinh biết được thế nnào là báo cáo và vai trò của nó trong công việc quản lí + Biết các bước tạo lập báo cáo đơn giản. + Biết các chế độ làm việc của mẩu hỏi. Kĩ năng: + Bước đầu tạo được báo cáo bằng thuật sĩ + Biết lưu và in báo cáo. Thái độ + Nghiêm túc- tập trung tốt cho bài học. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY + Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, thao tác minh họa trên máy chiếu. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ Giáo viên: SGK, SGV, máy chiếu Projector, một CSDL QuanliHS để minh họa cách thống kê điểm và báo cáo kết quả học tập... Học sinh: SGK, vở soạn và vở ghi bài. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Ổn định lớp- Kiểm tra sĩ số: (1 phút) Lớp 12A 12B1 12B2 12B3 Sĩ số Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Em hãy cho biết vai trò của mẩu hỏi? Các bước có thể để tạo được mẩu hỏi đơn giản là gì? Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: (1 phút) Báo cáo thông kê là công việc rất cần thiết cho việc quản lý. Việc lập báo cáo cần tuân thủ theo nguyên tắc nào? Và những thong tin nào cần đưa vào báo cáo thống kê? Để làm được điều này trong Access cung cấp công cụ report. Các em tìm hiểu bài Báo cáo và kết xuất báo cáo. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt đông 1: (10 phút) Tìm hiểu khái niệm báo cáo Gv: Sau mỗi kỳ thi ta phải làm các báo cáo về tình hình chất lượng của kỳ thi, hoặc báo cáo tình hình bán hàng của một cửa hàng. Và công việc báo cáo chúng ta phải thực hiện và gặp thường xuyên trong cuộc sống. Vậy theo em báo cáo là gì? HS: Trả lời câu hỏi: Hình 44. Một mẫu báo cáo thống kê GV: Theo em với những báo cáo như trên giúp chúng ta những điều gì? GV: Để tạo một báo cáo, cần trả lời cho các câu hỏi sau: - Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? - Thông tin từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? - Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào? HS: Trả lời câu hỏi: Hoạt động 2: (25 phút) Tìm hiểu các bước tạo báo cáo GV: Để làm việc với báo cáo, nháy nhãn Report trong cửa sổ CSDL (H. 45) để xuất hiện trang báo cáo. Nếu trong CSDL chưa có báo cáo nào thì trang báo cáo không có tên báo cáo nào, trên thanh công cụ chỉ có New hiện rõ. Còn nếu trong CSDL đã có một báo cáo thì danh sách tên các báo cáo hiện ra trong trang Report của cửa sổ SCDL H.45 có một báo cáo là DONG_NAM_A). Hình 45. Trang báo cáo trong cửa sổ CSDL Hình 46. Cửa sổ sắp xếp và phân nhóm GV: Để tạo nhanh các báo cáo ta cũng có thể dùng chức năng Report Wizard Hình 47. Thuật sĩ tạo báo cáo Hình 48. Chọn trường để gộp nhóm Hình 49a. Chọn cách SX bản ghi Hình 49b.Chọn cách tổng hợp Hình 50. Bước cuối cùng của việc tạo báo cáo bằng thuật sĩ Hình 51. Mẫu báo cáo thống kê điểm từng nhóm học sinh (điểm của mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần trăm của tổng số đếm) 1. Khái niệm báo cáo: Báo cáo thường là đối tượng thuận lợi khi cần tổng hợp và trình bày dữ liệu in ra theo khuôn dạng. Báo cáo lấy thông tin từ bảng và mẫu hỏi. Ví dụ: Từ bảng điểm trong CSDL SODIEM_GV, giáo viên có thể tạo một báo cáo (H. 44) thống kê từng loại điểm thi học kì (mỗi loại chiếm bao nhiêu phần trăm): Báo cáo có những ưu điểm sau: - Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp và tính tổng theo nhóm các tập hợp dữ liệu lớn. - Trình bày nội dung văn bản (hóa đơn, đơn đặt hàng, nhãn thư, báo cáo, ) theo mẫu quy định. 2. Để tạo một báo cáo mới: B1. Nháy nút New. B2. Trong hộp thoại New Report chọn Design View để tự thiết kế báo cáo hoặc chọn Report Wizard nếu dùng Thuật sĩ báo cáo. Để tạo nhanh một báo cáo, thường thực hiện: 1. Dùng thuật sĩ tạo báo cáo. 2. Dùng chế độ thiết kế sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở bước trên. Ta sẽ minh họa bằng việc xây dựng một báo cáo đơn giản từ bảng BANG_DIEM có ba trường HOTEN (họ và tên học sinh), TO (tổ), DIEM (điểm). 3. Tạo báo cáo để sắp xếp bản ghi - Mở báo cáo ở chế độ trang thiết kế.- -Chọn View à Sorting and Grouping hoặc nháy vào nút để xuất hiện cửa sổ Sorting and Grouping. - Trong cửa sổ Sorting and Grouping đưa vào các trường hoặc biểu thức dùng để sắp xếp. Mỗi trường hoặc biểu thức trên một dòng (chọn trong danh sách các trường; mở danh sách các trường bằng cách nháy vào mũi tên kéo xuống ở góc phải ô thuộc dòng đó và cột Field/Expression). Chọn kiểu thứ tự sắp xếp theo các trường PHONGTHI, SBD theo thứ tự ưu tiên giảm dần trong một Báo cáo in kết quả thi tuyển sinh (H. 46). Đầu tiên là xếp tăng theo PHONGTHI, sau đó trong cùng một phòng thi sẽ xếp tăng theo SBD (số báo danh). 4. Dùng Thuật sĩ để tạo báo cáo tổng hợp theo nhóm - Trong trang báo cáo nháy đúp chuột vào Create report using Wizard. - Trong hộp thoại Report Wizard (H.47) chọn thông tin đưa vào báo cáo: + Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong mục Tables/Queries. + Chọn lần lượt các trường cần thiết từ ô Available Fields sang ô Selected Fields. + Trong ví dụ của chúng ta, chọn BANG_DIEM và chọn tất cả 3 trường. Nháy Next để sang bước tiếp theo. Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo. Nháy đúp vào trường TO để nhóm theo tổ ( H. 48). Nháy Next. - Chỉ ra (các) trường để sắp xếp thứ tự các bản ghi. + Ta sẽ sắp xếp HOTEN theo bảng chữ cái (H. 49a). Ngoài ra, trong Summary Options chọn cách tổng hợp bằng đánh dấu vào Avg để tính trung bình theo tổ và nháy vào Calculater percent of total for sum (H. 49b) để tính phần trăm của tổng mỗi nhóm so với tổng toàn thể. Nháy Next. - Chỉ ra cách bố trí các bản ghi và các trường trên báo cáo cũng như chọn kiểu trình bày cho báo cáo. Nháy Next để tiếp tục. - Bước cuối cùng. Gõ tiều đề cho báo cáo trong ô What title do you want for your report (H. 50) rồi chọn một trong hai tùy chọn : + Xem báo cáo (Preview the report). + Sửa đổi thiết kế báo cáo (Midify the report's design). - Sau cùng nháy Finish để kết thúc việc tạo báo cáo. Có thể chỉnh sửa và bổ sung thêm nội dung cho báo cáo do thuật sĩ tạo ra thành báo cáo theo ý muốn bằng cách mở báo cáo ở chế độ thiết kế rồi sử dụng hộp Toolbox như khi thiết kế Biểu mẫu. Một báo cáo được tạo như H.51. 4-Cũng cố: (2 phút) Để làm được một báo cáo các em cần xác định được: + Những thông tin cần chọn lọc và đưa vào báo cáo + Các bước tạo báo cáo 5- Nhiệm vụ về nhà: (1 phút) Học bài và chuẩn bị bài thực hành số 8

Tài liệu đính kèm:

GA12 chúng tôi

Giáo Án Vật Lý Lớp 11

-Nêu được định nghĩa và viết được biểu thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường.

-Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều.

-Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế.

-Có tinh thần chịu khó, ham học hỏi

-Có hứng thú học tập bộ môn

Ngày soạn: 19/09/2009 Ngày dạy: - Lớp dạy: 11A3, 11A4 Ngày dạy: 22/09/2009 - Lớp dạy: 11A1, 11A2 Tiết 7 - Bài 5: ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ 1. Mục tiêu a. Về kiến thức -Nêu được định nghĩa và viết được biểu thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường. -Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều. b. Về kĩ năng -Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế. c. Về thái độ -Có tinh thần chịu khó, ham học hỏi -Có hứng thú học tập bộ môn 2. Chuẩn bị của GV và HS a. Chuẩn bị của GV -Dụng cụ dùng để minh họa cách đo điện thế tĩnh điện: tĩnh điện kế, tụ điện, acquy để tích điện cho tụ điện. b. Chuẩn bị của HS - Đọc trước bài mới 3.Tiến trình bài dạy Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng -Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số ? Nêu mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường? -Đánh giá, nhắc lại các kiến thức đã học về công của lực điện -Báo cáo tình hình lớp TL: Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong 1 điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường: AMN = WM - WN -Ghi nhớ - Chú ý lắng nghe, nhận thức vấn đề bài học. Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu điện thế Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng -Giới thiệu nội dung tiết học ? Thế năng WM phụ thuộc như thế nào vào điện tích q? ? Nhận xét về hệ số VM? -Giới thiệu công thức tính VM ? Nêu định nghĩa điện thế? -Chính xác hoá, phân tích định nghĩa -Giới thiệu đơn vị của điện thế ? Nêu định nghĩa vôn? ? Nêu đặc điểm của điện thế? -Chính xác hoá, phân tích các đặc điểm của điện thế ? Trả lời câu C1? -Theo dõi TL: WM = VM.q TL: VM không phụ thuộc vào q, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M -Ghi nhớ -Nêu định nghĩa như Sgk -Ghi nhớ -Theo dõi TL: 1V = 1J/1C TL: ... -Ghi nhớ TL: Đặt tại M điện tích thử +q, khi q di chuyển từ M ra ∞ thì AM∞ < 0 (do Q hút q) ⇒ VM < 0 I. Điện thế. 1. Khái niệm. VM = WMq = AM∞q gọi là điện thế tại M 2. Định nghĩa -Định nghĩa: Sgk - T26 VM = AM∞q (5.1) 3. Đơn vị Đơn vị: vôn (V) 1V = 1J/1C 4. Đặc điểm. -Thường chọn điện thế tại vô cực làm mốc (V∞ = 0) Hoạt động 3 (19 phút): Tìm hiểu hiệu điện thế Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng -Cho HS quan sát hình 5.1 và giới thiệu khái niệm hiệu điện thế ? Từ 5.1 và 5.2 em có nhận xét gì? ? AM∞ và AN∞ quan hệ với nhau như thế nào? ? Hãy tính UMN? ?Qua biểu thức, em có nhận xét gì về UMN? nó đặc trưng cho khả năng nào? ? Nêu định nghĩa hiệu điện thế? -Chính xác hoá, phân tích định nghĩa ? Từ công thức (5.3) nêu định nghĩa đơn vị hiệu điện thế? -Phân tích ý nghĩa đơn vị của hiệu điện thế ? Đo hiệu điện thế tĩnh điện như thế nào? ? Nêu cấu tạo của tĩnh điện kế? -Phân tích cách đo hiệu điện thế tĩnh điện -Nêu nội dung bài toán tìm mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường -Vẽ hình mô tả bài toán ? Tìm mói liên hệ giữa U và E? -Hướng dẫn: tính công AMN theo E ? Nêu kết quả? ? Từ công thức (5.4) hãy giải thích đơn vị của cường độ điện trường? -Khái quát hoá mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường trong trường hợp bất kì -Quan sát hình vẽ và ghi nhận khái niệm TL: UMN = AM∞q - AN∞q TL: Từ hình 5.1 ta thấy AM∞ = AN∞ + AMN TL: UMN = AMNq TL: UMN đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường tròng sự di chuyển của điện tích -Nêu định nghĩa hiệu điện thế như Sgk -Ghi nhớ định nghĩa TL:...... -Ghi nhớ TL: Đo bằng tĩnh điện kế -Nêu cấu tạo của tĩnh điện kế như Sgk -Theo dõi + ghi nhớ -Theo dõi + ghi nhớ nội dung bài toán -Vẽ hình -Làm việc cá nhân giải bài toán -Làm việc theo sự hướng dẫn của GV TL: E = UMNd = Ud TL: Đơn vị của E = đơn vị của U (V)/ đơn vị vủa d (m) -Ghi nhớ II. Hiệu điện thế 1. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N UMN = VM - VN (5.2) 2. Định nghĩa UMN = AMNq (5.3) -Định nghĩa: Sgk - T27 -Đơn vị hiệu điện thế: V 3. Đo hiệu điện thế. 4. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường. Bài toán Tìm liên hệ giữa E và UMN Giải Ta có: AMN = F.d = qEd Mặt khác:UMN = AMNq = Ed ⇒ E = UMNd = Ud (5.4) Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng -Cho HS làm bài tập 5, 6 Sgk - T29 ? Nêu kết quả? -Chính xác hóa kết quả -Đánh giá giờ học, nhấn mạnh kiến thức trong bài -Làm bài tập -Nêu kết quả và giải thích -Ghi nhớ kết quả -Ghi nhớ nội dung chính của tiết học Bài 5/ Sgk - T 29: C Bài 6/ Sgk - T 29 UMN = AMNq = -6-2 = 3V ⇒Đáp án đúng: C Hoạt động 5 (1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng -Giao nhiệm vụ về nhà: +Ôn tập lí thuyết +Làm các bài tập: 7, 8, 9, Sgk + bài tập Sbt +Tiết sau: Bài tập -Tự ghi nhớ nhiệm vụ học tập Rút kinh nghiệm:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Giảng Dạy Bộ Môn Vật Lý 11 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!