Đề Xuất 12/2022 # Góc Kiến Thức: Kế Toán Vốn Bằng Tiền Là Gì? / 2023 # Top 13 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 12/2022 # Góc Kiến Thức: Kế Toán Vốn Bằng Tiền Là Gì? / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Góc Kiến Thức: Kế Toán Vốn Bằng Tiền Là Gì? / 2023 mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi đó kế toán sẽ có nhiệm vụ lập chứng từ phát sinh của nghiệp vụ này (gồm phiếu thu, phiếu chi, viết séc, lập uỷ nhiệm chi), từ những chứng từ này, kế toán tiến hành ghi sổ, và theo dõi những biến động trên tài khoản này.

2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, để được tính chi phí hợp lý.

Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hoá đơn, chứng từ, cũng như cách lập các biểu mẫu.

Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày để gửi theo yêu cầu của Ban Giám Đốc.

Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ.

Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND và theo ngoại tệ.

3. Khi hạch toán kế toán vốn bằng tiền, cần tôn trọng các vấn đề sau:

Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.

Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

4. Nguyên tắc kế toán tiền

Theo Điều 11 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán tiền cụ thể như sau:

Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.

Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Để kiểm soát tốt lượng tiền trong doanh nghiệp cũng là bài toán khiến nhiều nhà quản trị đau đầu. của phần mềm BRAVO là giải pháp giúp nhà quản trị giải quyết vấn đề đó.

Lê Mai Thùy Dương

Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán / 2023

– Khái niêm: Tiền mặt của công ty (tiền Việt Nam) được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý. Hàng ngày hoặc định kỳ công ty phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc số hiện có, phát hiện ngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.

+ Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn. Tại công ty, chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt.

+ Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi hàng ngày. Tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ.

b/ Chứng từ, sổ sách sử dụng

+ Phiếu thu (Mẫu 01 – TT)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)

+ Bảng kê vàng bạc, đá quý (Mẫu số 07 – TT) (VD: DN lĩnh vực vàng bạc)

+ Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a – TT, 08b – TT)

+ sổ quỹ tiền mặt

+ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt

+ Các sổ kế toán tổng hợp

Tài khoản TK 111 – Tiền mặ t: dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn của từng loại tiền mặt.

Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ

SƠ ĐỒ 1 – Phương pháp hạch toán tiền mặt là tiền Việt Nam

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán tiền mặt là ngoại tệ

1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

– Tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của công ty đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính. Tiền gửi ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn, tiện dụng. Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và đá quý. – Đặc điểm + Lãi tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. + Tiền gửi ngân hàng được công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phát sinh từ nhỏ tới lớn. + Công ty phải thường xuyên đối chiếu giữa sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty với sổ phụ của ngân hàng. Nếu phát hiện chênh lệch phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh ngay trong tháng.

b/ Chứng từ, sổ sách sử dụng

+ Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng.

+ Sổ tiền gửi ngân hàng

+ Sổ kế toán chi tiết

+ Các sổ kế toán tổng hợp

Tài khoản TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính.

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

– TK 1121 Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam

– TK 1122 Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.

– TK 1123 Vàng bạc kim khí quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng.

Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam

Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ

1.3 Kế toán tiền đang chuyển

– Tiền đang chuyển là các khoản tiền của công ty đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.

– Đặc điểm: Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: + Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; + Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác; + Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc

b/ Chứng từ, sổ sách sử dụng

– Giấy nộp tiền

– Séc bảo chi

– Biên lai thu tiền

– Phiếu chuyển tiền

Kế toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK113 – Tiền đang chuyển

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển

2. Kế toán các khoản thanh toán

2.1 Kế toán phải thu khách hàng

– Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của công ty với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

b/ Chứng từ, sổ sách sử dụng

+ Hóa đơn GTGT liên 3;

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán;

+ Bảng tổng hợp chi tiết theo dõi cho từng đối tượng khách hàng.

+ Các sổ kế toán tổng hợp phải thu khách hàng.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản TK 131 – Phải thu khách hàng

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng

2.2 Kế toán phải thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán cá khoản nợ phải thu của công ty với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong công ty độc lập, các công ty độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà công ty cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới.

b. Chứng từ, sổ sách sử dụng

c. Tài khoản sử dụng Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

– Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác);

– Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới;

– Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;

– Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;

– Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ.

– Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên;

– Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;

– Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;

– Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.

Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác. Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vào các công ty con, các khoản này phản ánh trên Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”.

– Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ.

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản TK 131, 133

b. Chứng từ, sổ sách sử dụng

Tài khoản TK 138 – Phải thu khác. Kết cấu tài khoản.

Tài khoản TK 138 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1381: Tài khoản thiếu chờ xử lý: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ xử lý;

+ TK 1388: Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các TK 131, 133, 1381 như: phải thu cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi, cho vay, cho mượn tạm thời, khoản đi cầm cố, ký quỹ, ký cược; khoản bồi thường do mất tiền, tài sản

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán phải thu khác

2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

Tài khoản 139 dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.

b. Chứng từ, sổ sách sử dụng

– Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Khế ước vay nợ

+ Bản thanh lý hợp đồng

+ Đối chiếu công nợ

K 139: Dự phòng phải thu khó đòi Kết cấu tài khoản:

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

– Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.

Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

SƠ ĐỔ – Hạch toán phải thu khó đòi

2.5 Kế toán các khoản tạm ứng

Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng của công ty cho người lao động trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

b/ Chứng từ, sổ sách sử dụng

– Chứng từ sử dụng

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Giấy thanh toán tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Bảng hoàn ứng

+ Biên lai thu tiền

– Sổ sách sử dụng

Tài khoản TK 141 : Tạm ứng Kết cấu tài khoản

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán tạm ứng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài công ty. Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính.

b. Chứng từ, sổ sách sử dụng

– Chứng từ sử dụng

+ Giấy đề nghị vay vốn;

– Sổ sách sử dụng

Tài khoản TK 311 – Vay ngắn hạn

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán vay ngắn hạn

2.7 Kế toán phải trả người bán

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của công ty cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

b. Chứng từ, sổ sách sử dụng

+ Hóa đơn GTGT liên 2

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán;

+ Bảng tổng hợp chi tiết theo dõi theo đối tượng.

+ Các sổ kế toán tổng hợp phải trả người bán

c. Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 331 – Phải trả người bán.

SƠ ĐỒ – Phương pháp hạch toán phải trả người bán

Kế Toán Vốn Bằng Tiền Trong Doanh Nghiệp Hiện Nay / 2023

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó là vốn. Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lí sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lí và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình đấu tranh tồn tại và khẳng định mình, một số doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc. Chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp phải tìm cách khai thác triệt để các tiềm năng của bản thân mình và chính sách tài chính phù hợp để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Vốn bằng tiền là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1. Khái niệm về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. 

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước.

2. Phân loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:

- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng đƣợc phép lưu hành trên thị trƣờng Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)…

- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.

Vốn bằng tiền được phân chia theo trang thái và hình thức tồn tại

Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

- Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.

– Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nƣớc gọi chung là tiền gửi ngân hàng.

- Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khác hàng và nhà cung cấp.

3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

– Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”.

– Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán.

– Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK1112, hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trướcc xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh.

– Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ.

– Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể sẽ đƣợc xử lý chênh lệch như sau:

+ Nếu chênh lệch phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) thì số lãi do tỷ giá đƣợc phản ánh vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và lỗ do tỷ giá được phản ánh vào TK 635 – Chi phí tài chính.

+ Nếu chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (là giai đoạn trƣớc hoạt động) thì số chênh lệch được phản ánh vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Kế toán vốn bằng tiền phải quy chuẩn về một đơn vị nhất định 

– Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ (trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”) và quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch.

– Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin phép) nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt nam phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch.

– Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

– Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong những phương pháp tính giá hàng xuất kho như: Giá thực tế đích danh, Giá bình quân gia quyền; Giá nhập trƣớc xuất trước; Giá nhập sau xuất trước. 

Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp đang quan tâm đến phương pháp quản lý bán hàng hiệu quả thì hiện nay, Nhanh.vn đang cung cấp những sản phẩm, dịch vụ về quản lý bán hàng đa kênh, quản lý bán hàng trên Facebook, bán hàng trên các trang thương mại điện tử, cổng vận chuyển,…

Bài Giảng “Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán Trong Doanh Nghiệp” / 2023

, Dịch vụ kế toán at Công ty Dịch Vụ – Đào tạo kế toán GDT

Published on

Kế toán thuế GDT chia sẻ tài liệu bài giảng: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1. 1 Dịch vụ kế toán chia sẻ tài liệu bài giảng kế toán CHƢƠNG 7: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Trình bày tổ chức hạch toán kế tóan vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp, qua đó người đọc có thể nắm được các vấn đề sau: – Vốn bằng tiền: + Khái niệm, nguyên tắc hạch toán và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền là Việt nam đồng. + Khái niệm, nguyên tắc hạch toán và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền là ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý. + Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái – Kế toán các khoản thanh toán trong doanh nghiệp: + Nội dung, nguyên tắc, phương pháp hạch toán của các khoản phải thu, phải trả khách hàng + Nội dung, nguyên tắc, phương pháp hạch toán của các khoản phải thu, phải trả nội bộ + Nội dung, nguyên tắc, phương pháp hạch toán của quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm + Nội dung, nguyên tắc, phương pháp hạch toán của dự phòng nợ phải thu khó đòi + Nội dung, nguyên tắc, phương pháp hạch toán của khoản dự phòng phải trả 7.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 7.1.1 Những vấn đề chung: a. Khái niệm: Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thức tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu, chi, duy trì một lượng tiền tồn quỹ hợp lý để sử dụng. b. Phân loại: Căn cứ vào nơi quản lý, tiền bao gồm: tiền tồn tại quỹ, tiền đang gửi tại ngân hàng không kỳ hạn, các tổ chức tín dụng… và tiền đang chuyển. Căn cứ vào hình thức, tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý (ở các đơn vị không có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý. c. Yêu cầu quản lý: Để quản lý tốt vốn bằng tiền cần thực hiện những điều sau: – Con người: Vì tiền là vấn đề nhạy cảm, dễ bị gian lận, lạm dụng, nhầm lẫn. Do vậy việc sử dụng con người là yếu tố rất quan trọng. Do đó, cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận, thật thà, không lam tham. – Công việc: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Nếu phân công một người vừa chịu trách nhiệm ký duyệt các khoản thu chi, vừa giữ tiền, lại vừa ghi sổ kế toán thì khả năng xảy ra gian lận hoặc chiếm dụng tiền hàng là rất nhiều. – Ghi sổ kế toán: Chứng từ thu chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ. Mỗi khi thu chi tiền phải có chữ ký của người xét duyệt. Hạn chế các khoản thu chi bằng tiền mặt. Thực hiện kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ và thực tồn ở quỹ, giữa các sổ ngân hàng với ngân hàng. – Quản lý: Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế chi tiêu và quản lý tiền rõ ràng cụ thể, tập trung quản lý một đầu mối. Số tiền thu được phải nộp ngay vào quỹ hoặc gửi vào ngân hàng.

3. 3 Dư cuối ngày Kèm theo: – Chứng từ thu: – Chứng từ chi: b. Kế toán tổng hợp. b.1.Tài khoản sử dụng. Tài khoản 111 – Tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền mặt Bên nợ : – Các loại tiền mặt nhập quỹ. – Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. Bên có : – Các khoản tiền mặt xuất quỹ. – Số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. Số dư Nợ : Các khoản tiền tồn quỹ. b.2 Phương pháp hạch toán: (1). Thu bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi : Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( giá chưa có thuế) Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( giá chưa có thuế). (2). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thuế, kế toán ghi : Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Tổng giá thanh toán) Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Tổng giá thanh toán). (3). Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính ( giá chưa có thuế) Có TK 711 – Thu nhập hoạt động khác ( giá chưa có thuế) Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra (4). Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (5). Thu hồi các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ … Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác ( cho vay ) Có TK 138 – Phải thu khác Có TK 144 – Thế chấp ký quĩ ký cược ngắn hạn Có TK 244 – Ký quỹ ký cược dài hạn Có TK 222,223,221 – Đầu tư vào liên công ty doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con. (6). Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 136 – Phải thu nội bộ

4. 4 Có TK 141 – Tạm ứng. (7). Các khoản tiền thừa phát hiện khi kiểm kê Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý (nếu chưa rõ nguyên nhân) Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác. (8). Nhận ký quỹ ký cược của các đơn vị khác Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 3386 – Nếu ngắn hạn Có TK 344 – Nhận ký quỹ ký cược dài hạn (9). Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Có TK 111 – Tiền mặt (10). Xuất tiền mặt đem thế chấp, ký quỹ, ký cược. Nợ TK 144, 244 – Ký quỹ ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn Có TK 111 – Tiền mặt (11). Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá theo giá nhập thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hóa Nợ TK 611 – Mua hàng ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ ) Nợ TK 211, 213 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111 – Tiền mặt ( Theo giá thanh toán ) (12). Chi tiền mặt mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá theo giá nhập thực tế bao gồm giá mua có cả thuế GTGT đầu vào. Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hóa Nợ TK 611 – Mua hàng ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ ) Nợ TK 211, 213 Có TK 111 – Tiền mặt ( Theo giá thanh toán ) (13). Nếu mua vật tư, dùng ngay không qua kho theo phương pháp thuế khấu trừ Nợ TK 641, 642, 627, 621, 811, 635, 627, 621 … Theo giá không thuế GTGT Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111- Tiền mặt ( Theo giá thanh toán ) (14). Nếu mua hàng hóa bán ngay không qua kho Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Theo giá không thuế GTGT) Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111- Tiền mặt ( Theo giá thanh toán ) (15). Chi tiền mặt thanh toán các khoản nợ Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

6. 6 Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp. b.Kế toán tổng hợp b.1.Tài khoản sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển Bên nợ : Các khoản tiền đang chuyển ( tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, séc) đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc của đơn vị thụ hưởng. Bên có : Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc của người thụ hưởng Số dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển. b.2.Phương pháp hạch toán: (1) Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng Nợ TK 113 – tiền đang chuyển Có TK 111 – Tiền mặt (2) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng. Nợ TK 113 – tiền đang chuyển Có TK – Tiền gửi ngân hàng (3) Thu nợ của khách hàng, tiền bán hàng bằng séc doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng ngân hàng chưa gửi được giấy báo ( Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ) Nợ TK 113 – tiền đang chuyển Có TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (4) Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Có TK 113 – tiền đang chuyển (5) Người cung cấp báo đã nhận được tiền do bưu điện chuyển Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 113 – tiền đang chuyển 7.1.2 Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ: 7.1.2.1 Những vấn đề chung: a. Một số khái niệm: – Đơn vị tiền tệ kế toán : Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. – Ngoại tệ : Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp. – Tỷ giá hối đoái : Là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ. – Chênh lệch tỷ giá hối đoái : Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau. + Chênh lệch tỷ giá phát sinh (còn gọi là chênh lệch tỷ giá đã thực hiện): Là chênh lệch tỷ giá hình thành khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán hay thu hồi các khoản nợ có gốc ngoại tệ do tr giá khi thanh toán (hay thu hồi) khác với tỷ giá khi hình thành các khoản nợ. + Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ (còn gọi là chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện) là chênh lệch tỷ giá hình thành khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ theo tỷ giá cuối kỳ. – Tỷ giá hối đoái cuối kỳ : Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán. – Các khoản mục tiền tệ : Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.

8. 8 nghiệp không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Khi giao dịch phát sinh và được thanh toán trong cùng kỳ kế toán, các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán trong kỳ đó. Nếu giao dịch được thanh toán ở các kỳ kế toán sau, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính theo sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong từng kỳ cho đến kỳ giao dịch đó được thanh toán. 7.1.2.2 Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ: a. Nguyên tắc ghi nhận: a.1. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán. Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). a.2- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền,… khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. a.3- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá bình quân gia quyền; tỷ giá nhập trước, xuất trước…). a.4- Đối với bên Có của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các Tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch; Cuối năm tài chính các số dư Nợ phải trả hoặc dư Nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. a.5- Đối với bên Nợ của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chớnh thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toỏn. a.6. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính. a.7- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán. b. Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái: Nội dung xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái: b.1. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của nghiệp vụ ngoại tệ trong kỳ: b.1.1. Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập: Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực

9. 9 hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh cụ thể: – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng được phân bổ dần vào thu nhập tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động. – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm được phân bổ dần vào chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động. b.1.2. Thời kỳ doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong năm tài chính cụ thể: * Đối với nợ phải thu: – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập tài chính trong kỳ. – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào chi phí tài chính trong kỳ. * Đối với nợ phải trả: – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào thu nhập tài chính trong kỳ. – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào chi phí tài chính trong kỳ. b.1.3. Thời kỳ giải thể, thanh lý doanh nghiệp: * Đối với nợ phải thu: – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập thanh lý doanh nghiệp. – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào chi phí thanh lý doanh nghiệp. * Đối với nợ phải trả: – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào thu nhập thanh lý doanh nghiệp. – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào chi phí thanh lý doanh nghiệp. 1.4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ do việc mua, bán ngoại tệ: – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng tính vào thu nhập tài chính trong kỳ. – Trường hợp chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm tính vào chi phí tài chính trong kỳ. b.2. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ: Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải quy đổi số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3 của Thông tư này. Khoản chênh lệch giữa tỷ giá sau khi quy đổi với tỷ giá đang hạch toán trên sổ kế toán được xử lý như sau: b. 2.1. Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hạch toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư.

10. 10 b.2.2. Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản nợ dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì được xử lý như sau: *. Đối với các khoản nợ phải thu dài hạn: Đối với các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, công ty phải đánh giá lại số dư cuối năm của các loại ngoại tệ, sau khi bù trừ, chênh lệch còn lại được xử lý như sau: – Trường hợp chênh lệch tăng được hạch toán vào thu nhập tài chính trong năm. – Trường hợp chênh lệch giảm được hạch toán vào chi phí tài chính trong năm. *. Đối với các khoản nợ phải trả dài hạn: Đối với khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, công ty phải đánh giá lại số dư cuối năm của các loại ngoại tệ, sau khi bù trừ, chênh lệch còn lại được xử lý như sau: – Trường hợp chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái thì chênh lệch tỷ giá hạch toán vào chi phí tài chính trong năm và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để công ty không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó. Số chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được theo dõi và tiếp tục phân bổ vào chi phí cho các năm sau nhưng tối đa không quá 5 năm. – Trường hợp chênh lệch giảm thì được hạch toán vào thu nhập tài chính. Khi thanh lý từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả dài hạn, nếu tỷ giá thanh toán thực tế phát sinh cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá đang hạch toán trên sổ sách thì phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được xử lý như quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. c. KÕ to¸n chªnh lÖch tû gi¸ hèi ®o¸i c.1 Tài khoản sử dụng: * Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó. Kết cấu Bên Nợ: – Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB); – Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); – Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá); – Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính; – Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần; – Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá) vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

11. 11 Bên Có: – Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB); – Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); – Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá); – Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính; – Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần; – Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài. Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có. Số dư bên Nợ: – Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính; – Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính. Số dƣ bên Có: – Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính; – Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 2 Tài khoản cấp hai: Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB). Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư). Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng biệt về chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá) chưa phân bổ. * Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Bên Nợ: – Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) để xác định kết quả kinh doanh; – Kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: – Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

13. 13 (5) Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi: Nợ các TK 136, 138 (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái). (6) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,…): – Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán). – Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái) Có các TK 131, 136, 138… (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán). * Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) (1) Khi mua ngoài hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao: – Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi: Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241,…(Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái(4131) (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán). – Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi: Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241,…(Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch) Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán) Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lãi tỷ giá). (2) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn, nợ nội bộ (nếu có),…): – Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán) Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lỗ tỷ giá) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán). – Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,…(Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán) Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lãi tỷ giá hối đoái). (3) Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB. (4) Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (theo số thuần sau khi bù trừ số dư bên Nợ và bên Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4132) tính ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (nếu lỗ tỷ giá); hoặc TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (nếu lãi tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi: Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái).

14. 14 Hoặc Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132). (5) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lỗ hoặc lãi) đã thực hiện trong giai đoạn đầu tư được luỹ kế trong giai đoạn đầu tư đến thời điểm quyết toán bàn giao đưa công trình vào hoạt động sẽ kết chuyển ngay toàn bộ, hoặc phân bổ trong thời gian đối đa là 5 năm (phản ánh trên TK 242, hoặc TK 3387) vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính. – Phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn. – Phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng vào doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư, xây dựng đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái). c.2.2- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm * Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) (TK 4132) và của hoạt động sản xuất, kinh doanh (TK 4131): – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342,… Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132). – Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132) Có các TK111(1112), 112(1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342, … * Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm (1) – Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng (của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh): – Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh (theo số thuần sau khi bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của TK 4132) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh: + Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái). + Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

17. 17 Đối với trường hợp này thì người mua đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán ngay cho doanh nghiệp mà phải trong một khoảng thời gian nhất định bên mua mới thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp. (1). Khi giao hàng hóa, sản phẩm… cho người mua được người mua chấp nhận thanh toán. Nợ TK 131: Giá thanh toán Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT. Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp. (2) Nếu đơn vị bán hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu Nợ TK 131: Giá thanh toán Có TK 511: Giá thanh toán. (3). Nếu khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán và được trừ vào số phải thu ở đơn vị áp dụng thuế khấu trừ Nợ TK 635: Số chiết khấu khách hàng được hưởng (không có thuế GTGT) Có TK 131: Trừ vào nợ phải thu. (4). Nếu đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 635: Số chiết khấu khách hàng được hưởng Có TK 131: Trừ vào nợ phải thu. (5). Trường hợp, chiết khấu thương mạI, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên giá bán thỏa thuận do hàng kém phẩm chất, sai qui cách, bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho người mua trừ vào nợ phải thu. Nợ TK 532: Số giảm giá khách hàng được hưởng (không có thuế GTGT) Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng. Có TK 131: trừ vào nợ phải thu. (6). Nếu đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 532 : Số giảm giá khách hàng được hưởng Có TK 131: trừ vào nợ phải thu. (7). Số tiền khách hàng đã thanh toán trong kỳ Nợ TK 111, 112, 113 Có TK 131. (8). Nếu khách hàng thanh toán bằng vật tư thì coi như đổi hàng. (9). Nếu nợ phải thu khó đòi xử lý xóa nợ Nợ TK 139: Số dự phòng đã được lập Nợ 6426: Phần còn lại Có TK 131: chi tiết cho từng đối tượng Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý b.2. Nếu khách hàng đặt tiền trƣớc Số tiền này do doanh nghiệp qui định khách hàng phải đặt trước và được trừ vào số tiền mà doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách hàng. (1).Khi nhận tiền đặt trước Nợ TK 112, 111, 113 Có TK 131: Chi tiết cho từng đối tượng đặt trước. (2). Khi giao hàng cho khách hàng đã đặt trước. Nợ TK 131:Tổng giá thanh toán Có TK 511, 3331 (3). Thanh toán với nhau phần thừa thiếu còn lại 7.2.3. Kế TOÁN CÁC KHOẢ N PHẢ I THU KHÁC. a. Nội dung các khoản phải thu khác: Phải thu khác là các khoản phải thu không mang tính chất thương mại như:

19. 19 (6). Khi chuyển tiền cho đơn vị nhập khẩu ủy thác để chi hộ các khoản chi như: thuế, phí. Nợ TK 1388 Có TK 111, 112… (7). Khi nhận chứng từ từ các đơn vị nhận ủy thác. Nợ TK 641, 333…. Có TK 1388. 7.2.4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƢỚC. 7.2.4.1 Nội dung: Các khoản ứng trước bao gồm : – Các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên để thực hiện việc mua sắm, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác phí … – Các khoản chi tiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã phát sinh nhưng không tính hết vào chi phí của đối tượng chịu chi phí. – Các khoản tiền, vật tư, tài sản doanh nghiệp đang dùng để thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn ở kho bạc, ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác …… 7.2.4.2 Kế toán các khoản tạm ứng a. Nội dung và nguyên tắc : *. Nội dung: – Khoản tiền doanh nghiệp ứng trước cho công nhân viên để sử dụng vào mục đích mua vật tư, hàng hoá và các chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh -Khoản tiền hoặc vật tư giao cho các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp không có tổ chức kế toán riêng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. *. Nguyên tắc hạch toán – Chỉ giao tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. – Chỉ giao tạm ứng để thực hiện những công việc đã qui định hoặc những nội dung đã được duyệt của giám đốc doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phải được giám đốc chỉ định bằng văn bản. – Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận và phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã được duyệt. Khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận. Khoản tạm ứng dùng không hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng. – Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng lần trước mới được nhận tạm ứng lần sau. b. Kế toán chi tiết Mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng, từng khoản, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng c. Kế toán tổng hợp. c.1 Tài khoản sử dụng -Tài khoản 141 – tạm ứng Bên nợ : Khoản đã tạm ứng cho công nhân viên trong doanh nghiệp. Bên có : – Khoản tạm ứng đã được thanh toán. – Số tạm ứng chi không hết nộp vào quỹ hoặc trừ dần vào lương. Số dư nợ : Số tiền tạm ứng chưa thanh toán. c.2. Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (1). Khi giao tạm ứng bằng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, cho công nhân viên đi công tác hoặc để mua vật tư Nợ TK 141 – tạm ứng Có TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

23. 23 Có TK 153 Định kỳ, phân bổ vào CPSXKD trong kỳ Nợ TK 627, 641, 642,… Có TK 242, 142 (3) Trường hợp mua TSCĐ, BĐS đầu tư theo phương thưc trả góp: Nợ TK 211, 213, 217,…. Nợ TK 133 Nợ TK 242 Có TK 331, 111, 112,.., Định kỳ, tính chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp,… Nợ TK 635 Có TK 242, 142, (4) Lãi tiền vay trả trước Nợ TK 242, 142 Có TK 111, 112 Định kỳ phân bổ lãi Nợ TK 635 Có TK 242, 142 7.2.5. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG CÁC KHOẢ N PHẢ I THU 7.2.5.1 Khái niệm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. 7.2.5.2 Đối tƣợng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau: – Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. – Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất. – Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng …) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi và được xử lý theo quy định 7.2.5.3 Phƣơng pháp lập dự phòng: Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó: – Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm. + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. – Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố,

24. 24 giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án … thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng. – Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. 7.2.5.4.Kế toán tổng hợp: a. Tài khoản sử dụng Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”. Bên Nợ: – Hoàn nhập dự phòng đã lập năm trước. Bên Có : – Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản 004 – Nợ khó đòi đã xử lý. b. Phương pháp hạch toán: (1). Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi. (2). Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi) (3). Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chế độ tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 138 – Phải thu khác. Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). (4). Đối với những khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán). 7.2.6. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN. Nợ phải trả cho người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch mua chịu về vật tư, thiết bị, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ…. của nhà cung cấp mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả cho người bán, người nhận thầu xây dựng cơ bản, cung cấp lao vụ, dịch vụ là những khoản phát sinh trong quá trình thanh toán có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các bên do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng đã ký kết.

25. 25 Nợ phải trả cho người bán, người nhận thầu xây dựng cơ bản, cung cấp lao vụ, dịch vụ hạch tóan chi tiết cho từng đối tượng phải trả để theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán cho từng đối tượng a. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 331- Phải trả cho ngƣời bán Bên Nợ: – Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp. – Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. – Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng; – Chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán; – Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán. Bên Có : – Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp. – Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức. Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp b. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vj kinh tế chủ yếu: (1). Khi mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Nợ TK 151, 152, 156, 211… Nợ TK 133 Có TK 331: Tổng giá thanh toán. (2). Khi ứng trước tiền cho người bán, người cung cấp, ngườI nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bán giao. Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 111,112,311… (3). Mua hàng hóa, dịch vụ về sử dụng ngay, thuộc diện chịu thuế GTGT Nợ TK 621, 627, 641, 642… Nợ TK 133 Có TK 331: Tổng giá thanh toán. (4). Phản ánh các khoản giảm giá, hàng mua trả lại được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả. Nợ TK 331: Tổng số giảm giá, hàng mua trả lại. Có TK 151, 152…. Có TK 133 thuế tính theo số giảm giá, hàng mua trả lại (5). Phần chiết khấu thanh toán được người bán cho phép hạch toán Nợ TK 331: Chiết khấu thanh toán Có 515 (6). Khi thanh toán tiền cho người bán, người cung cấp dịch vụ. Nợ 331 – Số tiền thanh toán Có 111, 112, 311 – số tiền thanh toán cho ngời bán. (7) Xử lý khoản nợ không ai đòi (nếu có) Nợ 331 – Số tiền thanh toán Có 711 7.2.7. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN NỘI BỘ a. Nội dung:

26. 26 Thanh toán nội bộ giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Cấp trên là Tổng Công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập, không phải là cơ quan quản lý. Cấp dưới là các đơn vị thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc tổng công ty, công ty nhưng là đơn vị có tổ chức kế toán riêng. Các khoản thanh toán nội bộ giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hay giữa các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc với nhau về các khoản: quan hệ cấp phát điều chuyển vốn, kinh phí giữa cấp trên với cấp dưới và giữa cấp dưới với nhau; quan hệ thanh toán về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ và quan hệ thanh toán các khoản phải thu, phải nộp về nghĩa vụ tài chính. b. Tài khoản sử dụng * TK 136 ” Phải thu nội bộ” Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa cấp trên và cấp dưới ,giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. TK 136 có 2 tài khoản cấp 2: TK 1361 ” Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” chỉ dùng ở đơn vị cấp trên. TK 1368 ” Phải thu nội bộ khác” sử dụng ở cả đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới. Bên Nợ – Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác) – Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới – Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp – Số tiền cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên giao xuống – Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ. Bên Có – Thu hồi vốn quỹ ở các đơn vị thành viên – Quyết toán các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng – Số tiền đã thu về các khoản phai thu trong nội bộ – Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng. * Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ. Tài khoản này mở chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và được phân thành các khoản phải nộp, phải cấp, phải trả và được sử dụng ở các đơn vị thành viên và đơn vị cấp trên. Bên Nợ : – Số tiền cấp trên đã cấp cho cấp dưới. – Số tiền cấp dưới đã nộp cho cấp trên. – Thanh toán các khoản chi hộ, trả hộ, thu hộ. Bên Có : – Số tiền phải nộp cấp trên. – Số tiền phải cấp cho cấp dưới. – Số tiền được đơn vị khác chi hộ, số thu hộ đơn vị khác. c. Phƣơng pháp hạch toán. c.1. Kế toán cấp phát điều chuyển vốn, kinh phí – Khi đơn vị cấp trên cấp vốn hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới. Nợ 1361 – số vốn đã cấp Có 111,112 + Nếu cấp bằng TSCĐ Nợ 1361 – Giá trị còn lại Nợ 214 – Hao mòn luỹ kế. Có 211 – Nguyên giá. + Tại đơn vị cấp dưới khi nhận vốn hoặc kinh phí sự nghiệp của cấp trên

27. 27 Nợ 111,112,152.. Nợ 211 – nguyên giá Có 411 – nguồn vốn kinh doanh Có 461 nhận kinh phí sự nghiệp. – Căn cứ vào báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới được cấp trên phê duyệt, số lợi nhuận mà đơn vị cấp dưới được bổ sung vốn kinh doanh Cấp trên ghi: Nợ 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc Có 411 – nguồn vốn kinh doanh Cấp dưới ghi: Nợ 421 – LợI nhuận chưa phân phối Có 411- nguồn vốn kinh doanh Khi hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên. Cấp trên Ghi: Nợ 111,112,211 Có 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc Có 214 – Hao mòn TSCĐ. – Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán độc lập khi trả lại vốn bằng TSCĐ thì đơn vị cấp trên ghi nhận theo giá đánh giá lại. Nợ 211 – TSCĐ hữu hình Có 1361- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc Cấp dưới: Nợ 411 Có 111,112 Nếu trả lại bằng hiện vật Nợ 411 – Giá trị còn lại Nợ 214 Có 211,213. Khi cấp dưới nộp vốn kinh doanh cho ngân sách theo uỷ quyền của cấp trên. Cấp trên Nợ 411- Nguồn vốn kinh doanh Có 1361- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc Cấp dưới: Nợ 411- Nguồn vốn kinh doanh Có 111,112 c.2. Kế toán các khoản phải thu phải trả nội bộ doanh nghiệp . c.2.1. Kế toán các khoản thu hộ, chi hộ: – Khi phát sinh các khoản thu hộ: + Kế toán đơn vị thu hộ giữ hộ ghi: Nợ 111,112,151,152 Có 336 – phải trả nội bộ + Kế toán đơn vị nhờ thu hộ nhờ giữ hộ Nợ 1368 Có 131,138,331 – Khi phát sinh các khoản chi hộ, trả hộ. + Kế toán đơn vị được chi hộ, trả hộ Nợ 331,315,341, 152,153, 641,642… Có 336 – phải trả nội bộ + Kế toán đơn vị chi hộ, trả hộ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Góc Kiến Thức: Kế Toán Vốn Bằng Tiền Là Gì? / 2023 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!