Đề Xuất 10/2022 ❤️ Halogen Là Gì? Tìm Hiểu Lý Thuyết Và Bài Tập Nhóm Halogen ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 10/2022 ❤️ Halogen Là Gì? Tìm Hiểu Lý Thuyết Và Bài Tập Nhóm Halogen ❣️ Top Like

Xem 37,818

Cập nhật nội dung chi tiết về Halogen Là Gì? Tìm Hiểu Lý Thuyết Và Bài Tập Nhóm Halogen mới nhất ngày 07/10/2022 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 37,818 lượt xem.

Lí Thuyết Về Halogen Và Hợp Chất

Muối Hầm Thức Nêm Cơ Bản

Tác Dụng Thần Kì Muối Hầm

Muối Iot Là Gì? Vai Trò Của Muối Iot Đối Với Sức Khỏe

Iot Là Gì? Vai Trò Của Iot Với Cơ Thể

Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Nhóm halogen gồm các nguyên tố flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I) và atatin (At). Atatin không gặp trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo trong các lò phản ứng hạt nhân nên được xem xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.

Những nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối các chu kì và ngay trước các nguyên tố khí hiếm.

Các halogen phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt (riêng F2 phản ứng được với tất cả các kim loại) → muối halogenua. Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao.

Muối thu được thường ứng với mức hóa trị cao nhất của kim loại. Riêng phản ứng của Fe với I2 chỉ tạo sản phẩm là FeI2.

F2 tác dụng mãnh liệt với nước qua phương trình sau: 2H2O + 2F2 → 4HF + O2

Nhận xét: Phản ứng chứng minh F2 có tính oxi hóa mạnh hơn của O2.

Br2 và Cl2 có phản ứng thuận nghịch với nước, cụ thể: H2O + X2 ↔ HX + HXO (axit halogen hiđric và axit hipohalogenơ)

H2O + Cl2 ↔ HCl + HClO

Nhận xét: Ta thấy khi để lâu hoặc bị chiếu sáng thì HClO bị phân hủy: HClO HCl + O. Vì HClO có chứa ion ClO- có tính oxi hóa mạnh, do đó có thể dùng nước Clo để tẩy màu hoặc sát trùng.

I2 không phản ứng với nước.

Nếu dung dịch kiềm loãng nguội: X2 + 2NaOH → NaX + NaXO + H2O

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

2Cl2 + 2Ca(OH)2 dung dịch → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O

Cl2 + Ca(OH)2 bột → CaOCl2 + H2O

Riêng F2: 2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2

Nếu dung dịch kiềm đặc nóng: 3X2 + 6KOH → 5KX + KXO3 + 3H2O

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O (1000C)

Ta thấy rằng tác dụng với dung dịch muối halogenua của halogen có tính oxi hóa yếu hơn và F2 không có phản ứng này. X2 + 2NaX’ → 2NaX + X’2 (trong đó X’ là halogen có tính oxi hóa yếu hơn tính oxi hóa của halogen X).

Trong nước: 5Cl2 + 6H2O + Br2 → 10HCl + 2HBrO3

(AgNO_{3} + NaCl rightarrow AgCl + NaNO_{3}) (AgCl kết tủa màu trắng)

(AgNO_{3} + NaBr rightarrow AgBr + NaNO_{3}) (AgBr kết tủa màu vàng nhạt)

(AgNO_{3} + NaI rightarrow AgI + NaNO_{3}) (AgI kết tủa màu vàng đậm)

Dùng (AgNO_{3}) để nhận biết muối (F^{-}, Cl^{-}, Br^{-}, I^{-}).

(2Na + Cl_{2}rightarrow 2NaCl) (Natri Clorua)

(2Fe +3Cl_{2} rightarrow 2FeCl_{3}) (Sắt III Clorua)

(H_{2} + Cl_{2} rightarrow 2HCl) (Hidro Clorua)

(H_{2} + Br_{2} rightarrow 2HBr)

(H_{2} + F_{2} rightarrow 2HF)

(2Na + Br_{2} rightarrow 2NaBr)

(Br_{2} + 2NaI rightarrow 2NaBr + I_{2})

Halogen phản ứng với hidro tạo thành hidro halogenua

Điều kiện khác nhau của các halogen tham gia phản ứng cộng H2: F2: Phản ứng được ngay cả trong bóng tối.

Cl2: Chỉ phản ứng khi được chiếu sáng.

Br2: Phản ứng xảy ra khi được đun nóng ở nhiệt độ cao.

I2: Là phản ứng có tính thuận nghịch và phải được đun nóng.

(3Cl_{2} + 6KOH rightarrow 5KCl + KClO_{3} + 3H_{2}O)

(2Al + 3Cl_{2} rightarrow 2AlCl_{3})

Đèn halogen chính là một bóng đèn sợi đốt, trong đó bao gồm một dây tóc vonfram được bọc kín trong một bóng đèn nhỏ gọn với một hỗn hợp của một khí trơ, cùng với một lượng nhỏ chất halogen như iốt hoặc brôm.

Sự kết hợp của khí halogen cùng sợi vonfram tạo ra phản ứng hóa học chu trình halogen làm bổ sung vonfram cho dây tóc, cũng như tăng tuổi thọ và duy trì độ trong suốt của vỏ bóng đèn. Vì vậy, bóng đèn halogen có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn so với đèn chứa khí thông thường có công suất và tuổi thọ hoạt động tương tự, đồng thời cũng tạo ra ánh sáng có hiệu suất chiếu sáng và nhiệt độ màu cao hơn.

Bên cạnh đó, kích thước nhỏ của đèn halogen cho phép sử dụng nó trong các hệ thống quang học nhỏ gọn như máy chiếu và đèn chiếu sáng.

Đèn halogen có khả năng sinh nhiệt cao nên dễ bị ảnh hưởng đến hiệu suất chiếu sáng khi chỉ lẫn một lượng nhỏ hơi ẩm, đặc biệt là khi thay bóng đèn.

Ưu điểm của đèn pha halogen là chi phí thay thế thấp cũng như tuổi thọ cao. Trên thực tế trung bình đèn halogen có thời gian hoạt động khoảng 1000 giờ, và có công suất khoảng 55 W. Đa số năng lượng này sẽ bị biến thành nhiệt năng vô ích thay vì quang năng.

Không chứa halogen, Halogen Free hoặc Non-Halogen, theo các quy định IEC 61249-2-21 yêu cầu là: hàm lượng brom và clo nhỏ hơn 900ppm, và tổng lượng brom và clo nhỏ hơn 1500ppm, nó không chứa halogen.

Halogen free thường được dùng làm chất chống cháy và được sử dụng trong các thành phần điện tử và vật liệu, vỏ sản phẩm, chất dẻo và như vậy. Loại chất chống cháy này không thể tái chế, nó sẽ giải phóng các chất có hại trong quá trình đốt và sưởi ấm. Vì thế, nó đe doạ sức khoẻ của cơ thể, môi trường và thế hệ tiếp theo. Vì vậy, trong giới hạn của nội dung halogen, tất cả các nước đang sử dụng các phương pháp tương ứng để làm cho nỗ lực, đây là halogenation.

Thuốc bôi iốt (5% iốt trong nước/êtanol) dùng trong tủ thuốc gia đình, để khử trùng vết thương hay khử trùng bề mặt chứa nước uống.

Iốt-123 dùng trong y khoa để tạo ảnh và xét nghiệm hoạt động của tuyến giáp.

Iốt-131 dùng trong y khoa giúp điều trị ung thư tuyến giáp và bệnh Grave, cũng dùng trong chụp ảnh tuyến giáp.

Nguyên tố iốt (không nằm trong hợp chất với các nguyên tố khác) tương đối độc đối với mọi sinh vật.

Hiện đang có hàng trăm hợp chất dược phẩm có chứa flo đang được phát triển, hoặc đã được đưa ra trên thị trường. Ví dụ các thuốc chống suy nhược như Prozac và Paxil, hay các thuốc chống viêm khớp và chống viêm nói chung như Celebrex, các thuốc chống nhiễm trùng như Cipro…

Halogen là các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Các nguyên tố Halogen đứng cuối chu kì, ngay trước các nguyên tố khí hiếm. Như vậy halogen có 7e lớp ngoài cùng.

Điều kiện phản ứng với hiđro phức tạp dần khi đi từ F2 đến I2 nên phản ứng với H2 có thể chứng minh rằng tính oxi hóa trong nhóm halogen giảm dần từ F2 đến I2.

Đi từ flo đến iot ta thấy :

(Cl_{2} + H_{2}O rightarrow HCl + HClO)

(Ca(OH)_{2} + Cl_{2} rightarrow CaOCl_{2} + H_{2}O)

(2NaOH + Cl_{2} rightarrow NaCl + NaClO + H_{2}O)

Tác giả: Việt Phương

Axit Sulfuric Là Gì? Các Tính Chất

Cách Làm Gà Ủ Muối Đơn Giản Mà Ngon Hương Vị Đậm Đà

Bạn Đã Biết Chưa: Muối Epsom Giúp Giảm Cơn Đau Gút Cấp. Xem Ngay!

Bệnh Gút (Gout) Là Gì? (A

Muối Natri Và Muối : Có Gì Giống Và Khác Nhau?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Halogen Là Gì? Tìm Hiểu Lý Thuyết Và Bài Tập Nhóm Halogen trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2470 / Xu hướng 2570 / Tổng 2670 thumb
🌟 Home
🌟 Top