Đề Xuất 12/2022 # Quản Lý Phân Vùng Đĩa Cứng Trên Linux / 2023 # Top 14 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 12/2022 # Quản Lý Phân Vùng Đĩa Cứng Trên Linux / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quản Lý Phân Vùng Đĩa Cứng Trên Linux / 2023 mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết này giới thiệu cơ bản cách quản lý phân vùng đĩa cứng trên hệ điều hành Linux giúp các bạn có thể tự học Linux dễ dàng.

1.1. File system

Một file system xác định cách lưu trữ dữ liệu hoặc thông tin và truy xuất từ ​​đĩa lưu trữ. Đối với hệ điều hành Windows thì các file systems phổ biến là FAT32 và NTFS. Trên hệ điều hành Linux, các file system phổ biến là ext2, ext3, ext4, xfs, vfat, swap, ZFS và GlusterFS.

1.2. Bảng phân vùng

Phân vùng là một phần của không gian đĩa cứng. Một bảng phân vùng là một phân vùng(partition table) của đĩa chứa thông tin về kích thước và vị trí của các phân vùng trên đĩa cứng. Hai bảng phân vùng phổ biến nhất là MBR và GPT.

1.2.1. Master Boot Record(MBR)

MBR được giới thiệu lần đầu tiên với IBM PC DOS 2.0 vào năm 1983. MBR chứa thông tin về cách phân vùng logical chứa các hệ thống tệp được sắp xếp trên đĩa. Nó chứa code thực thi(bộ tải khởi động) để hoạt động như một trình tải cho hệ điều hành được cài đặt. MBR cũng chỉ hỗ trợ tối đa bốn phân vùng chính, nếu bạn muốn nhiều hơn, bạn phải tạo một trong các phân vùng chính của mình thành một phân vùng mở rộng của Wap và tạo các phân vùng hợp lý bên trong nó. MBR sử dụng 32 bit để lưu trữ địa chỉ khối và đối với các đĩa cứng có các sectors 512 byte, MBR xử lý tối đa 2TB (2^32 × 512 byte).

1.2.2. Bảng phân vùng GUID(GPT)

GPT có thể có 128 phân vùng. GPT sử dụng 64 bit cho địa chỉ khối và cho các đĩa cứng có các sectors 512 byte, kích thước tối đa là 9,4 ZB (9,4 × 10^21 byte) hoặc 8ZiB.

2.1. Giới thiệu về fdisk

fdisk là tiện ích quản lý phân vùng đĩa cứng trên Linux. Sử dụng fdisk, bạn có thể xem, tạo, thay đổi kích thước, xóa, thay đổi, sao chép và di chuyển các phân vùng.

fdisk cho phép tạo tối đa bốn phân vùng chính được Linux cho phép với mỗi phân vùng yêu cầu kích thước tối thiểu 40mb.

Lưu ý: Công cụ fdisk không thể sử dụng đối với bảng phân vùng GUID(GPT) và nó không hoạt động phân vùng lớn hơn 2TB.

2.2. Sử dụng fdisk

2.2.1. Xem tất cả các phân vùng đĩa hiện có

Lệnh liệt kê danh sách phân vùng trên hệ thống đĩa của bạn và các phân vùng được sắp xếp theo tên /dev của thiết bị như /dev/sda, /dev/sdb, … Sử dụng lệnh sau để xem tất cả các phân vùng hiện có trong hệ thống.

[root@localhost ~]# fdisk -l Disk /dev/sda: 34.4 GB, 34359738368 bytes, 67108864 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x000ac2f2 Device Boot Start End Blocks Id System /dev/sda1 2048 1050623 524288 82 Linux swap / Solaris /dev/sda2 * 1050624 67108830 33029103+ 83 Linux Disk /dev/loop0: 713 MB, 713031680 bytes, 1392640 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x7b3c6977 Device Boot Start End Blocks Id System /dev/loop0p1 * 0 1392639 696320 0 Empty /dev/loop0p2 392 12959 6284 ef EFI (FAT-12/16/32) Disk /dev/sdb: 17.2 GB, 17179869184 bytes, 33554432 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x36c2f72f Device Boot Start End Blocks Id System

2.2.2. Xem phân vùng trên một đĩa cụ thể

Khi chúng ta muốn xem tất cả các phân vùng trên một đĩa cụ thể, sử dụng lệnh sau để xem tất cả các phân vùng đĩa trên /dev/sda.

[root@localhost ~]# fdisk -l /dev/sda Disk /dev/sda: 34.4 GB, 34359738368 bytes, 67108864 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x000ac2f2 Device Boot Start End Blocks Id System /dev/sda1 2048 1050623 524288 82 Linux swap / Solaris /dev/sda2 * 1050624 67108830 33029103+ 83 Linux

2.2.3. Xem tất cả các lệnh disk

Sử dụng lệnh sau để xem tất cả các lệnh fdisk có sẵn

[root@localhost ~]# fdisk /dev/sdb Welcome to fdisk (util-linux 2.23.2). Changes will remain in memory only, until you decide to write them. Be careful before using the write command. Device does not contain a recognized partition table Building a new DOS disklabel with disk identifier 0x36c2f72f.

Nhập m để xem danh sách tất cả các lệnh có sẵn của fdisk có thể được sử dụng trên /dev/sda.

Command (m for help): m

Đầu ra sẽ là:

2.2.4. Tạo phân vùng mới

Lưu ý: Phải chọn đúng tên ổ cứng (ví dụ /dev/sdb), vì chọn sai có khả năng mất mát dữ liệu.

Để tạo phân vùng mới cuúng ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Nhập lệnh sau để nhập lệnh sau:

[root@localhost ~]# fdisk -l /dev/sdb Disk /dev/sdb: 17.2 GB, 17179869184 bytes, 33554432 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x36c2f72f Device Boot Start End Blocks Id System [root@localhost ~]# fdisk /dev/sdb Welcome to fdisk (util-linux 2.23.2). Changes will remain in memory only, until you decide to write them. Be careful before using the write command. Command (m for help):

Bước 2: Nhập n để tạo phân vùng mới sẽ nhắc bạn chỉ định cho một phân vùng chính hoặc phân vùng mở rộng. Nhập p cho phân vùng chính hoặc e cho phân vùng mở rộng.

Command (m for help): n Partition type: p primary (0 primary, 0 extended, 4 free) e extended Select (default p): p

Bước 3: Sau đó, bạn sẽ được nhắc nhập số của phân vùng sẽ được tạo. Bạn có thể nhấn Enter để chấp nhận mặc định.

Partition number (1-4, default 1): 1

Bước 4: Sau đó, bạn sẽ được nhắc nhập kích thước của phân vùng sẽ được tạo ví dụ dưới chúng ta sẽ tạo đĩa với size 5GB. Bạn có thể nhấn Enter để sử dụng tất cả không gian có sẵn.

First sector (2048-33554431, default 2048): 2048 Last sector, +sectors or +size{K,M,G} (2048-33554431, default 33554431): 10002400 Partition 1 of type Linux and of size 4 MiB is set

Bước 5: Chạy lệnh w để lưu các thay đổi.

Command (m for help): w The partition table has been altered! Calling ioctl() to re-read partition table. Syncing disks.

Tương tự chúng ta sẽ tạo phân vùng khác /dev/sdb2.

Bước 6: Kiểm tra xem có phân vùng mới chưa.

[root@localhost ~]# fdisk -l /dev/sdb Disk /dev/sdb: 17.2 GB, 17179869184 bytes, 33554432 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x36c2f72f Device Boot Start End Blocks Id System /dev/sdb1 2048 10002400 5000176+ 83 Linux /dev/sdb2 10002432 20002400 4999984+ 83 Linux

Bước 7: Chúng ta có hai phân vùng mới được tạo. Sau khi tạo phân vùng phải thông báo cho hệ điều hành để cập nhật bảng phân vùng. Thực hiện lệnh sau đây:

[root@localhost ~]# partprobe /dev/sdb

Bước 8: Bảng phân vùng đã được cập nhật. Chúng ta phải định dạng phân vùng của để sử dụng. Hệ thống định dạng tệp được hỗ trợ Linux là xfs. Lệnh sau để định dạng phân vùng sdb1 với xfs.

[root@localhost ~]# chúng tôi /dev/sdb1 meta-data=/dev/sdb1 isize=512 agcount=4, agsize=312511 blks = sectsz=512 attr=2, projid32bit=1 = crc=1 finobt=0, sparse=0 data = bsize=4096 blocks=1250044, imaxpct=25 = sunit=0 swidth=0 blks naming =version 2 bsize=4096 ascii-ci=0 ftype=1 log =internal log bsize=4096 blocks=2560, version=2 = sectsz=512 sunit=0 blks, lazy-count=1 realtime =none extsz=4096 blocks=0, rtextents=0

Định dạng phân vùng sdb2 thành xfs bằng lệnh sau:

[root@localhost ~]# chúng tôi /dev/sdb2 meta-data=/dev/sdb2 isize=512 agcount=4, agsize=312499 blks = sectsz=512 attr=2, projid32bit=1 = crc=1 finobt=0, sparse=0 data = bsize=4096 blocks=1249996, imaxpct=25 = sunit=0 swidth=0 blks naming =version 2 bsize=4096 ascii-ci=0 ftype=1 log =internal log bsize=4096 blocks=2560, version=2 = sectsz=512 sunit=0 blks, lazy-count=1 realtime =none extsz=4096 blocks=0, rtextents=0

Bước 9: Sau khi định dạng thành công phân vùng mới các phân vùng đã có thể lưu trữ dữ liệu. Chúng ta phải gắn phân vùng vào thư mục. Tạo các thư mục này bằng lệnh sau:

[root@localhost ~]# mkdir /web /data [root@localhost ~]# mount /dev/sdb1 /web/ [root@localhost ~]# mount /dev/sdb2 /data/

Kiểm tra sử dụng đĩa với lệnh sau:

[root@localhost ~]# df -HT Filesystem Type Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root xfs 15G 1.4G 14G 10% / devtmpfs devtmpfs 952M 0 952M 0% /dev tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /dev/shm tmpfs tmpfs 964M 9.3M 955M 1% /run tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 xfs 1.1G 187M 877M 18% /boot tmpfs tmpfs 193M 0 193M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 xfs 5.2G 34M 5.1G 6% /data /dev/sdb2 xfs 5.2G 37M 5.1G 6% /web

Bước 11: Các phân vùng gắn kết của chúng ta là tạm thời. Nếu hệ điều hành được khởi động lại, các thư mục được gắn kết này sẽ bị mất. Vì vậy, chúng ta cần phải gắn kết vĩnh viễn. Để thực hiện gắn kết vĩnh viễn phải nhập trong tệp /etc/fstab. Bạn có thể sử dụng trình soạn thảo vi để nhập vào:

[root@localhost ~]# vi /etc/fstab # # /etc/fstab # Created by anaconda on Mon Mar 25 20:38:00 2019 # # Accessible filesystems, by reference, are maintained under '/dev/disk' # See man pages fstab(5), findfs(8), mount(8) and/or blkid(8) for more info # /dev/mapper/cl-root / xfs defaults 0 0 UUID=c76528b7-acee-4deb-bbef-0dea1e296b59 /boot xfs defaults 0 0 /dev/mapper/cl-swap swap swap defaults 0 0 UUID=59bff697-ab2c-416a-aeda-63c144113e9a /web xfs defaults 0 0 UUID=5a3b14e7-6258-418c-8756-c6b7fe66c5fe /data xfs defauts 0 0

Để lấy UUID của các phân vùng chúng ta thực hiện như sau:

[root@localhost ~]# blkid /dev/sdb1 /dev/sdb1: UUID="59bff697-ab2c-416a-aeda-63c144113e9a" TYPE="xfs" [root@localhost ~]# blkid /dev/sdb2 /dev/sdb2: UUID="5a3b14e7-6258-418c-8756-c6b7fe66c5fe" TYPE="xfs"

Khi đã biết UUID và hệ thống tệp, chúng tôi có thể nhập vào tệp /etc/fstab. Các tập tin fstab có định dạng sau.

[Device] [Mount Point] [File System Type] [Options] [Dump] [Pass]

Lưu lại file /etc/fstab và chạy lệnh:

[root@localhost ~]# mount -a

Nếu có lỗi, không reboot server để tránh tình trạng server không thể khởi động. Kiểm tra cấu hình trong file /etc/fstab và chạy lại lệnh cho tới khi không có thông báo lỗi.

2.2.5. Xoá phân vùng đĩa cứng

Lưu ý: Phải chọn đúng tên ổ cứng (ví dụ /dev/sdb), vì chọn sai có khả năng mất mát dữ liệu.

Khi muốn kết hợp một số phân vùng để tạo thành một phân vùng lớn hơn bạn sẽ phải xóa các phân vùng đó. Để xóa một phân vùng có tên /dev/sdb2, chúng ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khi xóa bất kỳ phân vùng nào, chúng ta phải ngắt kết nối phân vùng và xóa mục nhập /etc/fstab. Xóa mục nhập fstab bằng cách mở bằng trình chỉnh sửa vi.

[root@localhost ~]# vi /etc/fstab # # /etc/fstab # Created by anaconda on Mon Mar 25 20:38:00 2019 # # Accessible filesystems, by reference, are maintained under '/dev/disk' # See man pages fstab(5), findfs(8), mount(8) and/or blkid(8) for more info # /dev/mapper/cl-root / xfs defaults 0 0 UUID=c76528b7-acee-4deb-bbef-0dea1e296b59 /boot xfs defaults 0 0 /dev/mapper/cl-swap swap swap defaults 0 0 UUID=59bff697-ab2c-416a-aeda-63c144113e9a /web xfs defaults 0 0

Bước 2: Ngắt kết nối thư mục /data được gắn vào phân vùng sdb2 bằng lệnh sau:

[root@localhost ~]# umount /data

Bước 3: Xem các phân vùng đĩa hiện có, sau đó chạy lệnh fdisk /dev/sdb

[root@localhost ~]# fdisk -l /dev/sdb Disk /dev/sdb: 17.2 GB, 17179869184 bytes, 33554432 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x36c2f72f Device Boot Start End Blocks Id System /dev/sdb1 2048 100240 49096+ 83 Linux /dev/sdb2 100352 1000324 449986+ 83 Linux [root@localhost ~]# fdisk /dev/sdb Welcome to fdisk (util-linux 2.23.2). Changes will remain in memory only, until you decide to write them. Be careful before using the write command. Command (m for help):

Bước 4: Nhập d để xóa một phân vùng. Bạn sẽ được nhắc nhở để nhập số phân vùng trường hợp này chúng ta nhập 2 để xóa /dev/sdb2. Lưu các thay đổi bằng cách nhập w.

Command (m for help): d Partition number (1,2, default 2): 2 Partition 2 is deleted Command (m for help): w The partition table has been altered! Calling ioctl() to re-read partition table. Syncing disks. [root@localhost ~]# fdisk -l /dev/sdb Disk /dev/sdb: 17.2 GB, 17179869184 bytes, 33554432 sectors Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes Disk label type: dos Disk identifier: 0x36c2f72f Device Boot Start End Blocks Id System /dev/sdb1 2048 100240 49096+ 83 Linux

3.1. Giới thiệu về parted

parted là một chương trình để thao tác phân vùng đĩa. Nó hỗ trợ nhiều định dạng bảng phân vùng, bao gồm MS-DOS và GPT. Nó cho phép người dùng tạo, xóa, thay đổi kích thước, thu nhỏ, di chuyển và sao chép phân vùng, sắp xếp lại việc sử dụng đĩa và sao chép dữ liệu vào các đĩa cứng mới.

parted là một công cụ cấp cao hơn fdisk. Nó cho phép chúng ta tạo phân vùng khi kích thước đĩa lớn hơn 2TB nhưng fdisk không cho phép.

3.2. Cài đặt parted

parted cài đặt sẵn trên hầu hết các bản phân phối Linux. Nếu chưa được cài đặt sử dụng các lệnh sau để cài đặt:

3.3. Sử dụng tiện ích parted

3.3.1. Khởi chạy parted

[root@localhost ~]# parted GNU Parted 3.1 Using /dev/sda Welcome to GNU Parted! Type 'help' to view a list of commands. (parted)

Chúng ta có thể đi chuyễn đến các đĩa khác bằng cách sử dụng lệnh:

(parted) select /dev/sdb Using /dev/sdb

Khi bạn muốn vào đĩa cụ thể sử dụng lệnh sau:

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb GNU Parted 3.1 Using /dev/sdb Welcome to GNU Parted! Type 'help' to view a list of commands. (parted)

3.3.2. Xem tất cả các phân vùng đĩa hiện có

Lệnh liệt kê danh sách phân vùng trên hệ thống đĩa của bạn và các phân vùng được sắp xếp theo tên /dev của thiết bị như /dev/sda, /dev/sdb, … Chạy lệnh sau, sẽ hiển thị tất cả tên đĩa có sẵn và các thông tin của phân vùng.

[root@localhost ~]# parted -l Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sda: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 1075MB 1074MB primary xfs boot 2 1075MB 17.2GB 16.1GB primary lvm Error: /dev/sdb: unrecognised disk label Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: unknown Disk Flags: Error: /dev/sdc: unrecognised disk label Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdc: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: unknown Disk Flags: Error: /dev/sdd: unrecognised disk label Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdd: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: unknown Disk Flags:

3.3.3. Tạo phân vùng mới

parted cho phép chúng ta tạo phân vùng chính hoặc mở rộng. Các bước thực hiện là giống nhau cho cả hai nhưng bạn phải một loại phân vùng thích hợp như primary hoặc extended khi tạo phân vùng.

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb GNU Parted 3.1 Using /dev/sdb Welcome to GNU Parted! Type 'help' to view a list of commands. (parted)

Hoặc

[root@localhost ~]# parted GNU Parted 3.1 Using /dev/sda Welcome to GNU Parted! Type 'help' to view a list of commands. (parted) select /dev/sdb Using /dev/sdb (parted)

Sau đó chạy lệnh help để xem các tùy chọn khác nhau được cung cấp trong lệnh parted:

Bước 2: Chọn loại partition table cho đĩa mới bằng:

(parted) mklabel msdos

Giá trị msdos tương ứng parition table loại mbr, còn giá trị là gpt thì là partition table loại GPT

Bước 3: Đặt đơn vị tính bằng Gigabyte(GB)

(parted) unit GB

Bước 4: Bắt đầu tạo phân vùng mới với mkpart. Nhập primary cho phân vùng chính hoặc extended cho phân vùng mở rộng. Sau đó ta nhập size của phân dùng.

(parted) mkpart Partition type? primary/extended? primary File system type? [ext2]? Start? 0.00GB End? 10.00GB

Bước 5: Kiểm tra phân dùng vừa được tạo:

(parted) print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 0.00GB 10.0GB 10.0GB primary (parted) quit Information: You may need to update /etc/fstab.

Chúng ta có thể tạo phân dùng với cú pháp sau đây:

parted [Disk Name] [mkpart] [Partition Type] [Filesystem Type] [Partition Start Size] [Partition End Size]

Tạo phân vùng 2 với size bằng 3GB:

parted /dev/sdb mkpart primary 10.0GB 13.0GB

Bước 6: Tiếp theo, thoát parted với lệnh quit. Chúng ta sẽ định dạng phân vùng mới của chúng ta trong hệ thống tệp ext4 bằng cách sử dụng mkfs chạy lệnh sau:

[root@localhost ~]# chúng tôi /dev/sdb1 [root@localhost ~]# chúng tôi /dev/sdb2

Bây giờ kiểm tra kết quả:

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 13.0GB 3000MB primary ext4

Lưu ý: Chọn đúng đĩa và phân vùng khi thực hiện lệnh trên.

Bước 7: Sau khi định dạng thành công phân vùng mới các phân vùng đã có thể lưu trữ dữ liệu. Chúng ta phải gắn phân vùng vào thư mục. Tạo các thư mục này bằng lệnh sau:

[root@localhost ~]# mkdir /data /backup

Bước 8: Gắn /etc/sdb1 vào /data/ và /etc/sdb2 vào /backup/ bằng lệnh sau:

[root@localhost ~]# mount /dev/sdb1 /data/ [root@localhost ~]# mount /dev/sdb2 /backup/

Kiểm tra sử dụng đĩa với lệnh sau:

[root@localhost ~]# df -HT Filesystem Type Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root xfs 15G 1.1G 14G 8% / devtmpfs devtmpfs 954M 0 954M 0% /dev tmpfs tmpfs 965M 0 965M 0% /dev/shm tmpfs tmpfs 965M 9.0M 956M 1% /run tmpfs tmpfs 965M 0 965M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 xfs 1.1G 145M 919M 14% /boot tmpfs tmpfs 193M 0 193M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 ext4 9.8G 38M 9.2G 1% /data /dev/sdb2 ext4 2.9G 8.8M 2.8G 1% /backup

Bước 9: Các phân vùng gắn kết của chúng ta là tạm thời. Nếu hệ điều hành được khởi động lại, các thư mục được gắn kết này sẽ bị mất. Vì vậy, chúng ta cần phải gắn kết vĩnh viễn. Để thực hiện gắn kết vĩnh viễn phải nhập trong tệp /etc/fstab. Bạn có thể sử dụng trình soạn thảo vi để nhập vào:

[root@localhost ~]# vi /etc/fstab # # /etc/fstab # Created by anaconda on Mon Mar 25 20:38:00 2019 # # Accessible filesystems, by reference, are maintained under '/dev/disk' # See man pages fstab(5), findfs(8), mount(8) and/or blkid(8) for more info # /dev/mapper/cl-root / xfs defaults 0 0 UUID=c76528b7-acee-4deb-bbef-0dea1e296b59 /boot xfs defaults 0 0 /dev/mapper/cl-swap swap swap defaults 0 0 UUID=709d2fc0-699f-4b33-a973-86f4942c207d /data etx4 defaults 0 0 UUID=6a5b3985-cbff-477d-8642-0cfa36d6a76b /backup etx4 defauts 0 0

Để lấy UUID của các phân vùng chúng ta thực hiện như sau:

[root@localhost ~]# blkid /dev/sdb1 /dev/sdb1: UUID="709d2fc0-699f-4b33-a973-86f4942c207d" TYPE="xfs" [root@localhost ~]# blkid /dev/sdb2 /dev/sdb2: UUID="6a5b3985-cbff-477d-8642-0cfa36d6a76b" TYPE="xfs"

Khi đã biết UUID và hệ thống tệp, chúng tôi có thể nhập vào tệp /etc/fstab. Các tập tin fstab có định dạng sau.

[Device] [Mount Point] [File System Type] [Options] [Dump] [Pass]

Lưu lại file /etc/fstab và chạy lệnh:

[root@localhost ~]# mount -a

Nếu có lỗi, không reboot server để tránh tình trạng server không thể khởi động. Kiểm tra cấu hình trong file /etc/fstab và chạy lại lệnh cho tới khi không có thông báo lỗi.

3.3.4. Tạo phân vùng mới với tất cả không gian còn lại

Chúng ta có thể tạo phân dùng với cú pháp sau đây:

parted [Disk Name] [mkpart] [Partition Type] [Filesystem Type] [Partition Start Size] [Partition End Size]

Tạo phân vùng 3 với size bằng toàn bộ không gian còn lại của đĩa:

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb mkpart primary 13.0GB 100% Information: You may need to update /etc/fstab.

Bây giờ kiểm tra kết quả:

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 13.0GB 3000MB primary ext4 3 16.0GB 17.2GB 1180MB primary

3.3.5. Xoá phân vùng

Lưu ý: Đối với phân vùng đã được mount trước khi xoá chúng ta phải umonut phân vùng đó. Và vào file /etc/fstab để xoá phân vùng đã gắn kết.

Chúng ta có thể xóa phân vùng không sử dụng bằng lệnh rm. Sử dụng cú pháp sau đây sẽ loại bỏ phân vùng 3 /dev/sdb3:

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb rm 3 [root@localhost ~]# parted /dev/sdb print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 32.3kB 1049kB 1016kB Free Space 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 13.0GB 3000MB primary ext4

3.3.6. Đặt hoặc thay đổi cờ cho phân vùng

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb set 2 lvm on Information: You may need to update /etc/fstab. [root@localhost ~]# parted /dev/sdb print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 13.0GB 3000MB primary ext4 lvm

3.3.7. Thay đổi kích thước phân vùng

parted cho phép người dùng thay đổi kích thước các phân vùng thành kích thước lớn và nhỏ hơn.

Chạy lệnh sau để kiểm tra phân vùng đĩa và không gian trống có sẵn, dung lượng của phân dùng hiện tại:

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb print free Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 32.3kB 1049kB 1016kB Free Space 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 13.0GB 3000MB primary ext4 lvm 13.0GB 17.2GB 4180MB Free Space [root@localhost ~]# df -HT Filesystem Type Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root xfs 15G 1.4G 14G 10% / devtmpfs devtmpfs 952M 0 952M 0% /dev tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /dev/shm tmpfs tmpfs 964M 9.3M 955M 1% /run tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 xfs 1.1G 187M 877M 18% /boot tmpfs tmpfs 193M 0 193M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 ext4 9.8G 38M 9.2G 1% /data /dev/sdb2 ext4 2.9G 8.8M 2.8G 1% /backup

Cách 1: Tăng kích thước phân vùng bằng command truyền tham số trực tiếp

Chạy lệnh sau để tăng kích thước phân vùng 2 tăng 2GB (tăng end trong partition table 13GB to 15GB) chúng ta thực hiện như sau.

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb resizepart 2 15.0GB Information: You may need to update /etc/fstab.

Sau khi chạy lệnh trên thì parted chỉ tăng ở partition table, vì thế chúng ta phải chạy lệnh sau để resize:

Đối với file system (ext2, ext3, ext4): resize2fs

Đối với file system (xfs): xfs_growfs

Thực hiện như sau:

[root@localhost ~]# resize2fs /dev/sdb2 resize2fs 1.42.9 (28-Dec-2013) Filesystem at /dev/sdb2 is mounted on /backup; on-line resizing required old_desc_blocks = 1, new_desc_blocks = 1 The filesystem on /dev/sdb2 is now 1220637 blocks long. [root@localhost ~]# parted /dev/sdb print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 21.5GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 15.0GB 5000MB primary ext4 lvm [root@localhost ~]# df -TH Filesystem Type Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root xfs 15G 1.4G 14G 10% / devtmpfs devtmpfs 952M 0 952M 0% /dev tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /dev/shm tmpfs tmpfs 964M 9.3M 955M 1% /run tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 xfs 1.1G 187M 877M 18% /boot tmpfs tmpfs 193M 0 193M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 ext4 9.8G 38M 9.2G 1% /data /dev/sdb2 ext4 4.9G 12M 4.6G 1% /backup

Cách 2: Tăng kích thước phân vùng bằng interactive mode

Chạy lệnh sau để tăng kích thước phân vùng 2 lên 1GB (tăng End trong partition table 15GB to 16GB).

[root@localhost ~]# parted /dev/sdb GNU Parted 3.1 Using /dev/sdb Welcome to GNU Parted! Type 'help' to view a list of commands. (parted) print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 15.0GB 5000MB primary ext4 lvm (parted) resizepart Partition number? 2 End? [15.0GB]? 16.0GB (parted) print Model: VMware Virtual disk (scsi) Disk /dev/sdb: 17.2GB Sector size (logical/physical): 512B/512B Partition Table: msdos Disk Flags: Number Start End Size Type File system Flags 1 1049kB 10.0GB 9999MB primary ext4 2 10.0GB 16.0GB 6000MB primary ext4 lvm (parted) quit Information: You may need to update /etc/fstab.

Sau khi chạy lệnh trên thì parted chỉ tăng ở partition table, vì thế chúng ta phải chạy lệnh sau để resize:

Đối với file system (ext2, ext 3, ext 4): resize2fs

Đối với file system (xfs): xfs_growfs

[root@localhost ~]# resize2fs /dev/sdb2 resize2fs 1.42.9 (28-Dec-2013) Filesystem at /dev/sdb2 is mounted on /backup; on-line resizing required old_desc_blocks = 1, new_desc_blocks = 1 The filesystem on /dev/sdb2 is now 1464778 blocks long. [root@localhost ~]# df -TH Filesystem Type Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root xfs 15G 1.4G 14G 10% / devtmpfs devtmpfs 952M 0 952M 0% /dev tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /dev/shm tmpfs tmpfs 964M 9.3M 955M 1% /run tmpfs tmpfs 964M 0 964M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 xfs 1.1G 187M 877M 18% /boot tmpfs tmpfs 193M 0 193M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 ext4 9.8G 38M 9.2G 1% /data /dev/sdb2 ext4 5.9G 12M 5.6G 1% /backup

4.1. Lệnh du

Lệnh du ước tính và tóm tắt sử dụng không gian tệp và thư mục.

👉 Ví dụ 1: Liệt kê kích thước của một thư mục trong đơn vị đã cho (B/KB/MB):

[root@localhost ~]# du -b /etc/ 4488 /etc/pki/rpm-gpg 195745 /etc/pki/ca-trust/extracted/java 347488 /etc/pki/ca-trust/extracted/openssl 680891 /etc/pki/ca-trust/extracted/pem 1224742 /etc/pki/ca-trust/extracted ... [root@localhost ~]# du -k /etc/ 12 /etc/audit 4 /etc/kernel/postinst.d 4 /etc/kernel 0 /etc/sudoers.d 30172 /etc/ ... [root@localhost ~]# du -m /etc/ 1 /etc/audit 1 /etc/kernel/postinst.d 1 /etc/kernel 0 /etc/sudoers.d 30 /etc/ ...

👉 Ví dụ 2: Liệt kê các kích thước của một thư mục ở dạng có thể đọc được(tự động chọn đơn vị thích hợp cho từng kích thước):

[root@localhost ~]# du -h /etc/ 12K /etc/pki/rpm-gpg 196K /etc/pki/ca-trust/extracted/java 344K /etc/pki/ca-trust/extracted/openssl 672K /etc/pki/ca-trust/extracted/pem 1.2M /etc/pki/ca-trust/extracted ...

Hiển thị kích thước của một thư mục, theo đơn vị người có thể đọc được:

[root@localhost ~]# du -sh /etc/ 30M /etc/

4.2. Lệnh df

Lệnh df cung cấp một cái nhìn tổng quan về việc sử dụng không gian đĩa hệ thống tập tin.

👉 Ví dụ 1: Hiển thị tất cả các hệ thống tệp và sử dụng đĩa của chúng

[root@localhost ~]# df Filesystem 1K-blocks Used Available Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root 17811456 1037568 16773888 6% / devtmpfs 488984 0 488984 0% /dev tmpfs 499968 0 499968 0% /dev/shm tmpfs 499968 6844 493124 2% /run tmpfs 499968 0 499968 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 1038336 141596 896740 14% /boot tmpfs 99996 0 99996 0% /run/user/0 /dev/sdb1 10666936 40984 10061044 1% /data /dev/sdb2 9199252 36888 8672016 1% /backupp

👉 Ví dụ 2: Hiển thị tất cả các hệ thống tệp và việc sử dụng đĩa của chúng ở dạng người có thể đọc được

[root@localhost ~]# df -h Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root 17G 1014M 16G 6% / devtmpfs 478M 0 478M 0% /dev tmpfs 489M 0 489M 0% /dev/shm tmpfs 489M 6.7M 482M 2% /run tmpfs 489M 0 489M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 1014M 139M 876M 14% /boot tmpfs 98M 0 98M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 11G 41M 9.6G 1% /data /dev/sdb2 8.8G 37M 8.3G 1% /backup

Chúng ta cũng có thể hiển thị tất cả các hệ thống tệp và việc sử dụng đĩa của chúng ở dạng người có thể đọc được bằng tuỳ chọn -H. Nhưng tùy chọn -H n sẽ dùng 1000 byte khi tính(1KB=1000byte) thay vì dùng 1024 byte (1MB=1000byte) như tùy chọn -h.

[root@ngocdang ~]# df -H Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on /dev/mapper/cl-root 17G 1.4G 16G 10% / devtmpfs 493M 0 952M 0% /dev tmpfs 498M 0 964M 0% /dev/shm tmpfs 498M 9.3M 955M 1% /run tmpfs 498M 0 964M 0% /sys/fs/cgroup /dev/sda1 1.1G 187M 877M 18% /boot tmpfs 133M 0 133M 0% /run/user/0 /dev/sdb1 12G 42M 12G 1% /data /dev/sdb2 9.2G 38M 8.7G 1% /backup

4.3. Lệnh fsck

Lệnh fsck kiểm tra và sửa chữa hệ thống tệp Linux.

👉 Ví dụ 1: Chúng ta có thể kiểm tra một hệ thống tập tin cụ thể /dev/sdb1 như bên dưới.

[root@localhost ~]# fsck /dev/sdb1 fsck from util-linux 2.23.2 e2fsck 1.42.9 (28-Dec-2013) /dev/sdb1: clean, 12/686784 files, 200300/2742624 blocks

0: Không có lỗi

1: Sửa lỗi hệ thống tập tin

2: Hệ thống nên được khởi động lại

4: Lỗi hệ thống tập tin không được quan tâm

8: Lỗi vận hành

16: Lỗi sử dụng hoặc cú pháp

32: Fsck bị hủy theo yêu cầu của người dùng

128: Lỗi thư viện dùng chung

👉 Ví dụ 2: Chúng ta có thể buộc fsck kiểm tra hệ thống tập tin bằng cách sử dụng tuỳ chọn -f như bên dưới.

[root@localhost ~]# fsck /dev/sdb1 -f fsck from util-linux 2.23.2 e2fsck 1.42.9 (28-Dec-2013) Pass 1: Checking inodes, blocks, and sizes Pass 2: Checking directory structure Pass 3: Checking directory connectivity Pass 4: Checking reference counts Pass 5: Checking group summary information /dev/sdb1: 12/686784 files (0.0% non-contiguous), 200300/2742624 blocks

4.4. Lệnh e2fsck

Lệnh e2fsck là một bộ tập hợp các công cụ để bảo trì các kiểu hệ thống tệp ext2, ext3 và ext4.

👉 Ví dụ 1: Sử dụng tùy chọn -p, lệnh e2fsck kiểm tra và tự động sửa chữa tất cả các vấn đề mà không cần nhắc bạn xác nhận.

[root@localhost ~]# e2fsck -p /dev/sdb1 /dev/sdb1: clean, 12/686784 files, 200300/2742624 blocks

👉 Ví dụ 2: Sử dụng tùy chọn -y, câu trả lời sẽ sử dụng câu trả lời yes cho tất cả các câu hỏi được yêu cầu bởi lệnh e2fsck.

[root@localhost ~]# e2fsck -y /dev/sdb1 e2fsck 1.42.9 (28-Dec-2013) /dev/sdb1: clean, 12/686784 files, 200300/2742624 blocks

👉 Ví dụ 3: Sử dụng tùy chọn -n, lệnh e2fsck chỉ thực hiện kiểm tra không thực hiện bất kỳ thay đổi nào đối với hệ thống tập tin.

[root@localhost ~]# e2fsck -n /dev/sdb1 e2fsck 1.42.9 (28-Dec-2013) /dev/sdb1: clean, 12/686784 files, 200300/2742624 blocks

👉 Ví dụ 4: Khi hệ thống tập tin sạch sẽ, nó sẽ không thực hiện bất kỳ kiểm tra nào. Tuy nhiên, nếu bạn muốn buộc kiểm tra hệ thống tập tin, ngay cả khi nó sạch, hãy sử dụng tùy chọn -f như bên dưới.

[root@localhost ~]# e2fsck -f /dev/sdb1 e2fsck 1.42.9 (28-Dec-2013) Pass 1: Checking inodes, blocks, and sizes Pass 2: Checking directory structure Pass 3: Checking directory connectivity Pass 4: Checking reference counts Pass 5: Checking group summary information /dev/sdb1: 12/686784 files (0.0% non-contiguous), 200300/2742624 blocks

4.5. Lệnh mke2fs

Lệnh mke2fs để tạo một hệ thống tập tin ext2/ext3/ext4.

👉 Ví dụ 1: Để tạo một hệ thống tập tin trên thiết bị

[root@localhost ~]# mke2fs /dev/sdb2 mke2fs 1.42.9 (28-Dec-2013) Filesystem label= OS type: Linux Block size=4096 (log=2) Fragment size=4096 (log=2) Stride=0 blocks, Stripe width=0 blocks 593344 inodes, 2369838 blocks 118491 blocks (5.00%) reserved for the super user First data block=0 Maximum filesystem blocks=2428502016 73 block groups 32768 blocks per group, 32768 fragments per group 8128 inodes per group Superblock backups stored on blocks: 32768, 98304, 163840, 229376, 294912, 819200, 884736, 1605632 Allocating group tables: done Writing inode tables: done Writing superblocks and filesystem accounting information: done

👉 Ví dụ 2: Để chỉ định kích thước khối theo byte

[root@localhost ~]# mke2fs -b 1024 /dev/sdb2 mke2fs 1.42.9 (28-Dec-2013) Filesystem label= OS type: Linux Block size=1024 (log=0) Fragment size=1024 (log=0) Stride=0 blocks, Stripe width=0 blocks 592896 inodes, 9479352 blocks 473967 blocks (5.00%) reserved for the super user First data block=1 Maximum filesystem blocks=76808192 1158 block groups 8192 blocks per group, 8192 fragments per group 512 inodes per group Superblock backups stored on blocks: 8193, 24577, 40961, 57345, 73729, 204801, 221185, 401409, 663553, 1024001, 1990657, 2809857, 5120001, 5971969 Allocating group tables: done Writing inode tables: done Writing superblocks and filesystem accounting information: done

👉 Ví dụ 3: Để kiểm tra các thiết bị cho các khối xấu

[root@localhost ~]# mke2fs -c /dev/sdb2 mke2fs 1.42.9 (28-Dec-2013) Filesystem label= OS type: Linux Block size=4096 (log=2) Fragment size=4096 (log=2) Stride=0 blocks, Stripe width=0 blocks 593344 inodes, 2369838 blocks 118491 blocks (5.00%) reserved for the super user First data block=0 Maximum filesystem blocks=2428502016 73 block groups 32768 blocks per group, 32768 fragments per group 8128 inodes per group Superblock backups stored on blocks: 32768, 98304, 163840, 229376, 294912, 819200, 884736, 1605632 Checking for bad blocks (read-only test): done Allocating group tables: done Writing inode tables: done Writing superblocks and filesystem accounting information: done

4.6. Lệnh tune2fs

Lệnh tune2fs được sử dụng để sửa đổi các tham số có thể điều chỉnh trên các hệ thống tệp kiểu ext2, ext3 và ext4.

👉 Ví dụ 1: Sử dụng tùy chọn -l như hiển thị bên dưới, sẽ liệt kê tất cả các tham số và giá trị của nó.

👉 Ví dụ 2: Chuyển đổi loại hệ thống tập tin

Bạn có thể sử dụng tùy chọn -j để chuyển đổi hệ thống tệp ext2 sang ext3 như bên dưới.

tune2fs -j /dev/sdb1

Lưu ý: Chỉ thực hiện lệnh trên trên hệ thống kiểm tra cho mục đích thử nghiệm.

Bạn có thể sử dụng tùy chọn -O để chuyển đổi hệ thống tệp ext3 sang ext4 như bên dưới.

tune2fs -O extents,uninit_bg,dir_index /dev/sda2

Lưu ý: Chỉ thực hiện lệnh trên trên hệ thống kiểm tra cho mục đích thử nghiệm. Bạn có thể làm hỏng hệ thống tập tin của mình.

4.7. Lệnh xfs_repair

Lệnh xfs_repair sửa chữa một hệ thống tập tin xfs.

Kiểm tra tính nhất quán hệ thống tệp và sửa chữa xfs có thể được thực hiện bằng lệnh xfs_repair. Bạn có thể chạy lệnh với tuỳ chọn -n để nó không sửa đổi bất cứ thứ gì trên hệ thống tập tin. Nó sẽ chỉ quét và báo cáo những sửa đổi sẽ được thực hiện.

[root@localhost ~]# xfs_repair -n /dev/sdb1 Phase 1 - find and verify superblock... Phase 2 - using internal log - zero log... - scan filesystem freespace and inode maps... - found root inode chunk Phase 3 - for each AG... - scan (but don't clear) agi unlinked lists... - process known inodes and perform inode discovery... - agno = 0 - agno = 1 - agno = 2 - agno = 3 - process newly discovered inodes... Phase 4 - check for duplicate blocks... - setting up duplicate extent list... - check for inodes claiming duplicate blocks... - agno = 0 - agno = 1 - agno = 2 - agno = 3 No modify flag set, skipping phase 5 Phase 6 - check inode connectivity... - traversing filesystem ... - traversal finished ... - moving disconnected inodes to lost+found ... Phase 7 - verify link counts... No modify flag set, skipping filesystem flush and exiting.

4.8. Lệnh xfs_fsr

Lệnh xfs_fsr sắp xếp lại hệ thống tập tin xfs.

Lệnh xfs_fsr sắp xếp lại tất cả các tệp thông thường trong tất cả các hệ thống tệp được gắn kết.

[root@localhost ~]# xfs_fsr /dev/sdb1 /data start inode=0

Bạn có thể chỉ định thời gian nó chạy theo tùy chọn -t cú pháp sau:

xfs_fsr -t [time]

Lệnh xfs_fsr có một tính năng ghi lại hệ thống tệp nơi nó rời khỏi lần chạy trước, vì vậy nó có thể bắt đầu ở đó vào lần tiếp theo. Thông tin này được lưu trữ trong tệp /var/tmp/.fsrlast_xfs. Nếu thông tin tìm thấy ở đây không nhất quán hoặc lỗi thời, nó sẽ bị bỏ qua và tổ chức lại bắt đầu từ đầu hoặc hệ thống tập tin đầu tiên được tìm thấy trong /etc/mtab.

4.9. Lệnh xfs_db

Lệnh xfs_db gỡ lỗi hệ thống tập tin xfs

Chạy lệnh xfs_db trên đường dẫn thiết bị và khi bạn đã nhập xfs_db dấu nhắc, hãy chạy lệnh version.

Lệnh xfs_db thường được sử dụng để kiểm tra hệ thống tệp xfs. Lệnh version được sử dụng để kích hoạt các tính năng trong hệ thống tập tin.

Qua bài trên, giúp cho chúng ta biết cách chia phân vùng đĩa cứng chuẩn MBR lẫn GPT bằng việc sử dụng tiện ích fdisk hoặc tiện ích parted trên hệ điều hành Linux, cách quản lý các phân vùng này trong quá trình vẫn hành và các lệnh repair lại phân vùng khi gặp lỗi trong quá trình sử dụng.

Cài Đặt Và Cấu Hình Dns Server Trên Linux / 2023

Bài viết này giới thiệu với các bạn về cài đặt và cấu hình DNS Server của hệ điều hành Linux. Trong bài viết này sẽ giới thiệu với các bạn các loại dns server cùng với cách cài đặt dns trên bản phân phối CentOS 7 từ đó giúp cho chúng ta có thể tự tìm hiểu và tự học Linux cơ bản dễ dàng hơn.

1.1. Giới thiệu về DNS

DNS(Domain Name System) là một hệ thống dùng để phân giải tên miền. Nó dùng để thiết lập mối quan hệ giữa tên tên miền và địa chỉ IP. DNS giúp chúng ta có thể chuyển đổi tên miền (blogd.net) sang một địa chỉ IP (192.168.1.15).

Ví dụ: Khi chúng ta vào google và gõ vào thanh tìm kiếm site “blogd.net” thì ngay lập tức DNS sẽ phân giải và trả về kết quả với IP là 192.168.1.15.

1.2. Giới thiệu về DNS Server

DNS Server dùng để chứa cơ sở dữ liệu bao gồm các địa chỉ IP ứng với tên miền nhất định được gọi là bản ghi DNS. Nó thực hiện chức năng cơ bản nhất là phân giải tên miền thành địa chỉ IP tương ứng. Trong quá trình phân giải tên miền thì kết quả tìm kiếm nếu có trong các bản ghi DNS thì tên miền được trả về ứng với địa chỉ IP của nó. Nếu tên miền không được đăng ký hoặc thêm vào máy chủ DNS đó, truy vấn sẽ được chuyển đến các máy chủ DNS khác cho đến khi tìm thấy bản ghi tên miền.

Phần mềm DNS Server nổi tiếng nhất là BIND hoàn toàn miễn phí và được phân phối với các hệ thống Linux. Đối với các hệ thống sử dụng Microsoft thì Microsoft DNS là một phần mềm phổ biến của Windows Server.

1.3. Các loại DNS Server

Tất cả các máy chủ DNS thuộc một trong 4 loại DNS Server sau:

Recursive resolver

Root nameserver

TLD nameserver

Authoritative nameserver

Khi chúng ta thực hiện tra cứu DNS thì các máy chủ này sẽ phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ cung cấp IP cho tên miền mà chúng ta tìm kiếm.

1.3.1. Giới thiệu về recursive resolver

Một recursive resolver là điểm dừng đầu tiên trong quá trình truy vấn DNS. Nó hoạt động như một cầu nối trung gian giữa máy client và DNS nameserver.

Sau khi nhận được truy vấn DNS từ một client web thì recursive resolver sẽ phản hồi với dữ liệu được lưu trong bộ nhớ cache hoặc gửi yêu cầu đến root nameservers tiếp theo là đến TLD nameservers và cuối cùng đến authoritative nameserver.

Sau khi nhận được phản hồi từ authoritative nameserver chứa địa chỉ IP được yêu cầu, recursive resolver sẽ gửi phản hồi cho Client.

Trong quá trình này, recursive resolver sẽ lưu trữ thông tin nhận được từ authoritative nameserver. Khi một Client yêu cầu địa chỉ IP của một tên miền giống với client trước yêu cầu thì recursive resolver sẽ cung cấp các bản ghi được yêu cầu từ bộ nhớ cache của nó. Bỏ qua quá trình hỏi root nameservers.

1.3.2. Giới thiệu về Root nameservers

Trên thế giới hiện tại có 13 Root nameservers DNS. Các Root nameservers DNS này sẽ chứa các bản ghi gồm toàn bộ các thông tin về tên miền cùng với địa chỉ IP ứng với tên miền đó. Đây cũng chính là điểm dừng đầu tiên trong quá trình phân giải DNS.

Root nameservers chấp nhận truy vấn của recursive resolver gồm một tên miền và thực hiện trả lời bằng cách hướng recursive resolver đến TLD nameservers dựa trên phần mở rộng của tên miền đó (.com, .vn, .net, .org,…). Các Root nameservers này được giảm sác và theo dõi bỡi Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN).

Lưu ý: Có 13 Root nameservers nhưng có nhiều bản sao của mỗi loại trên toàn thế giới sử dụng định tuyến Anycast để cung cấp các trả lời nhanh chóng.

1.3.3. Giới thiệu về TLD nameservers

TLD nameservers dùng để duy trì thông tin cho tất cả các tên miền có chung một phần mở rộng như chúng ta đã nói bên trên (.com, .vn, .net, .org,…).

Ví dụ: Trên trình duyệt web chúng ta thực hiện gõ vào thanh tìm kiếm google.com khi nhận được phản hồi từ Root nameservers thì recursive resolver sẽ gửi truy vấn đến TLD nameservers. Tại đây chúng ta nhận được câu trả lời chỉ cách chúng ta đến máy chủ tên có thẩm quyền cho tên miền có phần mở rộng là .com .

Việc quản lý các máy TLD nameservers bởi Internet Assigned Numbers Authority (IANA), một chi nhánh của ICANN. IANA chia các máy chủ TLD thành hai nhóm chính:

Các tên miền cấp cao chung: Đây là các tên miền không cụ thể theo quốc gia, một số TLD chung được biết đến nhiều nhất bao gồm .com, .org, .net, .edu và .gov.

Tên miền cấp cao nhất của mã quốc gia: Chúng bao gồm bất kỳ tên miền nào dành riêng cho một quốc gia hoặc tiểu bang. Ví dụ bao gồm .vn, .uk, .us, .ru và .jp.

1.3.4. Giới thiệu về authoritative nameserver

Khi recursive resolver nhận được phản hồi từ TLD nameservers, phản hồi đó sẽ hướng recursive resolver đến authoritative nameserver. Đây chính là bước cuối cùng mà recursive resolver sẽ tìm được tìm địa chỉ IP cần tìm kiếm.

Ví dụ: Sau khi tìm hiểu khái niệm về Recursive resolver, Root nameserver, TLD nameserver, Authoritative nameserver chúng ta thực hiện xác định 4 loại Server khi truy cập một webste (ví dụ: chúng tôi chúng ta thực thi lệnh sau:

Qua kết quả trên chúng ta thấy khi truy vấn một URL từ trình duyệt web thì chúng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khi truy vấn URL (www.kenh14.vn) trên Client thì recursive resolver sẽ là cầu nối trung gian giữa máy client và DNS nameserver.

Theo kết quả trên:

;; Received 525 bytes from 8.8.4.4#53(8.8.4.4) in 21 ms

Bước 2: Recursive resolver thực hiện truy vấn Root nameserver cho (www.kenh14.vn).

Chúng ta được kết quả sau:

;; Received 817 bytes from 192.5.5.241#53(f.root-servers.net) in 69 ms

Bước 3: Root nameserver sẽ chỉ dẫn recursive resolver của chúng ta đến TLD nameserver của tên miền .vn.

Kết quả tìm kiếm TLD nameserver:

;; Received 595 bytes from 203.119.68.105#53(f.dns-servers.vn) in 10 ms

Bước 4: Recursive resolver của chúng ta truy vấn lên TLD nameserver .vn tiếp theo nó sẽ được giới thiệu tới Authoritative nameserver nơi chứa thông tin cụ thể của tên miền (www.kenh14.vn).

Kết quả xác định Authoritative nameserver:

;; Received 168 bytes from 173.193.24.114#53(ns6.synerfy.vn) in 208 ms

Sau khi recursive resolver truy vấn các Authoritative nameserver cho chúng tôi và nhận câu trả lời thì recursive resolver sẽ lưu trữ câu trả lời trong khoảng thời gian tồn tại (TTL) được chỉ định trong cấu hình của chúng ta.

Đây là chính quá trình diễn ra sau khi chúng ta nhập một URL vào trình duyệt web.

Trong bài này chúng ta cần chuẩn bị 3 máy sau để tiến hành cài đặt DNS Server:

Primary DNS Server:

Operating System: CentOS 7 core Hostname: primarydns.blogd.local IP Address: 10.0.0.1

Secondary DNS Server:

Operating System: CentOS 7 cor Hostname: secondarydns.blogd.local IP Address: 10.0.0.2

Client:

Operating System: CentOS 6.5 desktop Hostname: clientdns.blogd.local IP Address: 10.0.0.3

Trên Primary DNS Server:

Bước 1: Đầu tiên chúng ta tiến hành cài đặt gói bind bằng cách chạy lệnh yum như sau:

Đặc biệt trong gói bind sẽ chứa file named.root lưu trữ thông tin của 13 root server nơi chứa các bản ghi gồm toàn bộ các thông tin về tên miền cùng với địa chỉ IP ứng với tên miền đó.

Tiếp theo chúng ta cần thực hiện cấu hình Primary Name Server chúng ta sử dụng trình soạn thảo văn bản vi để chỉnh sửa file cấu hình chính tên là named.conf (/etc/named.conf):

[root@primarydns ~]# vi chúng tôi

Bước 2: Các thông tin cấu hình DNS chúng ta cần thêm các thông tin vào nằm trong phần option:

options { listen-on port 53 { 127.0.0.1; 10.0.0.1; }; # 10.0.0.1 la dia chi ip cua primary DNS Server listen-on-v6 port 53 { ::1; }; directory "/var/named"; dump-file "/var/named/data/cache_dump.db"; statistics-file "/var/named/data/named_stats.txt"; memstatistics-file "/var/named/data/named_mem_stats.txt"; recursing-file "/var/named/data/named.recursing"; secroots-file "/var/named/data/named.secroots"; allow-query { localhost; 10.0.0.0/8; }; # day dia chi nay cho phep truy van DNS server /* - If you are building an AUTHORITATIVE DNS server, do NOT enable recursion. - If you are building a RECURSIVE (caching) DNS server, you need to enable recursion. - If your recursive DNS server has a public IP address, you MUST enable access control to limit queries to your legitimate users. Failing to do so will cause your server to become part of large scale DNS amplification attacks. Implementing BCP38 within your network would greatly reduce such attack surface */ recursion yes; dnssec-enable yes; # chuyen tu yes thanh no khi DNS Server fail resolve internet dnssec-validation yes; # chuyen tu yes thanh no khi DNS Server fail redsolve internet /* Path to ISC DLV key */ bindkeys-file "/etc/named.iscdlv.key"; managed-keys-directory "/var/named/dynamic"; pid-file "/run/named/named.pid"; session-keyfile "/run/named/session.key"; };

Lưu ý: Các file cấu hình có directory là /var/named

Trong đó:

listen-on port 53: Đây là địa chỉ ip của máy tính với port đang nghe truy vấn DNS. Chỉ cần thêm địa chỉ ip của máy DNS server là được, còn 127.0.0.1 thì có thể giữ nguyên hoặc bỏ đi.

allow-query: Cho phép những địa chỉ truy vấn. Nếu muốn tất cả đều có thể truy vấn được thì có thể đặt là {any;}.

Khi thông tin mà DNS Server không tìm thấy thì sẽ truy vấn lên 13 root server lớn của thế giới chúng ta có thể thấy zone “.” trong file named.conf

zone "." IN { type hint; file "named.ca"; };

Thông tin của các root server này được chứa trong file named.ca:

Bước 3: Chúng ta cần tạo một zone blogd.server và chứa file phân giải thuận có tên là “blogd.server” dùng để phân giải từ tên miền sang IP:

zone "blogd.server" IN { type master; file "blogd.server"; };

Trong đó:

zone “blogd.server”: Là tên miền muốn cấu hình.

file “blogd.server”: Là tên file cấu hình của zone “blogd.net”

Tiếp theo chúng ta cần tạo một zone 0.0.10.in-addr.arpa. Trong zone này sẽ chứa file phân giải nghịch với tên file là “0.0.10.in-addr.arpa” dùng để phân giải từ địa chỉ IP sang tên miền:

zone "0.0.10.in-addr.arpa" IN { type master; file "0.0.10.in-addr.arpa"; };

Trong đó:

zone “0.0.10.in-addr.arpa”: Đây chính là tên zone phân giải nghịch. Tên này có quy định là địa chỉ ip của mạng chứa DNS server, nhưng đổi ngược lại. Trong trường hợp này thì địa chỉ mạng là 10.0.0.0 nên khi dùng tạo zone phân giải nghịch ta sẽ lấy ngược lại gồm 3 phần là 0.0.10.

file “0.0.10.in-addr.arpa”: Là tên file cấu hình của zone “0.0.10.in-addr.arpa”.

Bước 4: Sau đó chúng ta cần phải tạo hai file “blogd.server” va “0.0.10.in-addr.arpa” để có thể thực hiện phân giải tên miền sang ip hay ngược lại:

Chúng ta sử dụng trình soạn thảo vi để tạo vào thêm cấu hình cho file “blogd.server” như sau:

[root@primarydns ~]# vi /var/named/blogd.server $TTL 86400 @ IN SOA primarydns.blogd.local. root ( 2011071001; dns update time for new zone 3600; refresh to new update 1800; retry time for error 604800; expire time after remove record from system 86400; minimun TTL ) IN NS primarydns.blogd.local. IN MX 10 primarydns.blogd 1D IN A 10.0.0.1 server1 1D IN A 10.0.0.1 www 1D IN CNAME server1

Sau khi thêm cấu hình file “0.0.10.in-addr.arpa” tiếp theo chúng ta sẽ tạo file và thêm cấu hình vào file “0.0.10.in-addr.arpa” như bên dưới:

[root@primarydns ~]# vi chúng tôi $TTL 86400 @ IN SOA primarydns.blogd.local. root. ( 2011071001; 3600; 1800; 604800; 86400; ) @ IN NS primarydns.blogd.local. 1 IN PTR primarydns.blogd.local.

Trong đó:

SOA: Chỉ ra rằng máy chủ Name Server là nơi cung cấp thông tin tin cậy từ dữ liệu có trong zone.

NS: Mỗi name server cho zone sẽ có một NS record.

A: Record A (Address) ánh xạ tên máy (hostname) vào địa chỉ IP.

CNAME: Record CNAME (canonical name) tạo tên bí danh alias trỏ vào một tên canonical.

PTR: Record PTR (pointer) dùng để ánh xạ địa chỉ IP thành hostname.

Bước 5: Sau khi thực hiện các bước trên hoàn thành chúng ta sẽ khởi động lại dịch vụ named chạy lệnh bên dưới:

[root@primarydns ~]# systemctl restart named

Sao đó chúng ta cho dịch vụ named khởi động cùng với hệ thống:

[root@primarydns ~]# systemctl enable named

Bước 6: Thực hiện truy cập từ client

Trên máy Client chúng ta thực hiện cấu hình lại thông số DNS về 10.0.0.1 như sau:

[root@clientdns ~]# cat /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth1 DEVICE=eth1 HWADDR=00:0C:29:54:B7:2A TYPE=Ethernet UUID=c5f55314-5787-459b-83ce-be18b56e1e7e ONBOOT=yes NM_CONTROLLED=yes BOADCAST=10.255.255.255 IPADDR=10.0.0.3 NETMASK=255.0.0.0 NETWORK=10.0.0.0 GATEWAY=10.0.0.1 DNS1=10.0.0.1

Sau đó chúng ta thực hiện mở trình duyệt và truy cập vào tên http://www.blogd.server:

Trên clientdns chúng ta sử dụng lệnh nslookup để kiểm tra thông tin:

Trên Secondary DNS Server: Trên Primary DNS Server:

Bước 1: Cũng tương tự như Primary DNS Server đầu tiên chúng ta tiến hành cài đặt gói bind bằng cách chạy lệnh yum như sau:

Tiếp theo chúng ta cần thực hiện cấu hình Secondary Name Server chúng ta sử dụng trình soạn thảo văn bản vi để chỉnh sửa file cấu hình chính tên là named.conf (/etc/named.conf):

Tiếp theo chúng ta cần bổ sung vào file cấu hình Secondary Name Server phần zone "slavethuan" và zone "slavenghich" như bên dưới:

zone "blogd.server" IN { type slave; file "slave.thuan"; masters {10.0.0.1;}; }; zone "0.0.10.in-addr.arpa" IN { type slave; file "slave.nghich"; masters {10.0.0.1;}; };

Bước 2: Sau khi đã chỉnh sửa file cấu hình trên Secondary DNS Server chúng ta tiếp tục quay lại Primary DNS Server bổ sung thông tin allow-transfer vào file /etc/named.conf như bên dưới:

options { listen-on port 53 { 127.0.0.1; 10.0.0.1; }; # 10.0.0.1 la dia chi ip cua primary DNS Server listen-on-v6 port 53 { ::1; }; directory "/var/named"; dump-file "/var/named/data/cache_dump.db"; statistics-file "/var/named/data/named_stats.txt"; memstatistics-file "/var/named/data/named_mem_stats.txt"; recursing-file "/var/named/data/named.recursing"; secroots-file "/var/named/data/named.secroots"; allow-query { localhost; 10.0.0.0/8; }; # day dia chi nay cho phep truy van DNS server allow-transfer { localhost; 10.0.0.2; }; # dia chi DNS slave /* - If you are building an AUTHORITATIVE DNS server, do NOT enable recursion. - If you are building a RECURSIVE (caching) DNS server, you need to enable recursion. - If your recursive DNS server has a public IP address, you MUST enable access control to limit queries to your legitimate users. Failing to do so will cause your server to become part of large scale DNS amplification attacks. Implementing BCP38 within your network would greatly reduce such attack surface */ recursion yes; dnssec-enable yes; # chuyen tu yes thanh no khi DNS Server fail resolve internet dnssec-validation yes; # chuyen tu yes thanh no khi DNS Server fail redsolve internet /* Path to ISC DLV key */ bindkeys-file "/etc/named.iscdlv.key"; managed-keys-directory "/var/named/dynamic"; pid-file "/run/named/named.pid"; session-keyfile "/run/named/session.key"; };

Bước 3: Khi chúng ta đã chỉnh sửa file cấu hình trên Primary DNS Serve và Secondary DNS Server thì chúng ta thực hiện transfer các tập tin record bằng cách chạy lệnh sau:

[root@primarydns ~]# rndc reload server reload successful [root@secondarydns ~]# rndc reload server reload successful

Tiếp theo chúng ta khởi động lại named trên cả Primary DNS Serve và Secondary DNS Server:

[root@primarydns ~]# systemctl restart name [root@secondarydns ~]# systemctl restart named

Thực hiện kiểm tra trên Primary DNS Serve:

Và thực hiện trên Secondary DNS Server:

Sau khi kiển tra chúng ta thấy đã có file slaves trên cả 2 DNS Server.

Tiếp theo chúng ta thực hiện sửa thông tin DNS trên clientdns về IP=10.0.0.2.

[root@clientdns ~]# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth1 DEVICE=eth1 HWADDR=00:0C:29:54:B7:2A TYPE=Ethernet UUID=c5f55314-5787-459b-83ce-be18b56e1e7e ONBOOT=yes NM_CONTROLLED=yes BOADCAST=10.255.255.255 IPADDR=10.0.0.3 NETMASK=255.0.0.0 NETWORK=10.0.0.0 GATEWAY=10.0.0.1 DNS1=10.0.0.2 [root@clientdns ~]# systemctl restart network

Mở trình duyệt web vào truy cập thành công web nhu sau:

Trên clientdns chúng ta sử dụng lệnh nslookup để kiểm tra thông tin Slave DNS:

DNS Open-resolver là một DNS Server sẵn sàng giải quyết các vấn đề tra cứu DNS đệ quy cho bất kỳ ai trên internet. DNS Open-resolver có thể bị lạm dụng cho các cuộc tấn công DDoS.

Để kiểm tra xem DNS server có được định cấu hình cho phép truy vấn đệ quy hay không, chúng ta có thể sử dụng công cụ dig để gửi yêu cầu DNS cho tên miền google.com đến địa chỉ IP của DNS Server Primary 10.0.0.1 và đến địa chỉ DNS Server Secondary 10.0.0.2:

Qua lệnh trên chúng ta thu được kết quả của DNS Server Primary:

Và kết quả của DNS Server Secondary:

Kết quả trên cho chúng ta biết DNS server trên là một open resolver mở cho phép truy vấn đệ quy.

Nếu khi chúng ta thực hiện kiểm tra và nhận được kết quả:

Kết quả này cho chúng ta biết DNS Server không cho phép truy vấn đệ quy.

Để có thể bật tắt truy vấn đệ quy chúng ta cần chỉnh sửa trong file cấu hình named.conf:

Lưu ý: Khi chúng ta bật truy vấn đệ quy thì cần bổ sung cấu hình rate limit để hạn chế bị lợi dụng tấn công DNS Amplification như sau:

rate-limit { responses-per-second 10; log-only yes; }

Qua bài trên, giúp cho chúng ta hiểu hơn về DNS Server cũng như các loại DNS Server hiện tại và hiểu thế nào là một hệ thống dùng để phân giải tên miền. Ngoài ra, bài viết trên còn hổ trợ chúng ta trong việc cài đặt DNS Server trên hệ điều hành Linux để chúng ta có thể hiểu hơn về DNS Server.

Đăng Ký Học Nghiệp Vụ Quản Lý Mầm Non, Chủ Trường Mầm Non / 2023

Nghiệp vụ quản lý mầm non là chương trình nhằm bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý trường mầm non trong môi trường có nhiều thay đổi, biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của tổ chức và xã hội theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng GD&ĐT phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Thông tin về khóa học QUẢN LÝ MẦM NON

Kết thúc khóa học, học viên được tổ chức thi và cấp chứng chỉ “quản lý giáo dục mầm non” theo đúng quy định của BGD và có giá trị toàn quốc. Với chứng chỉ quản lý mầm non này học viên có ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP NHÓM TRẺ, TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC

– Phát triển năng lực cho CBQL trường mầm non về lãnh đạo quản lý trường học, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lý để phát triển nhà trường trong bối cảnh đổi mới văn bản và toàn diện nền giáo dục. Phát huy những giá trị của nhà trường và xã hội cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT với nhiệm vụ trung tâm là nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới. – Tăng cường năng lực lãnh đạo để CBQL trường mầm non nhận thức được sứ mạng, xây dựng được tầm nhìn, biết chọn lựa mô hình và phong cách lãnh đạo phù hợp – Tăng cường kiến thức, kỹ năng quản lý giáo dục để CBQL trường mầm non tự học, phát triển năng lực bản thân.

Đối tượng tham gia

– Cán bộ quản lý mầm non, các cơ sở giáo dục mầm non. – Yêu cầu: Tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên

NỘI DUNG KHÓA HỌC

A. Phần thứ nhất: Kiến thức, kỹ năng về lãnh đạo và quản lý trường mầm non.

1. Đường lối phát triển GD&ĐT 2. Lãnh đạo và quản lý – Tổng quan về khoa học quản lý và Quản lý giáo dục – Quản lý sự thay đổi 3. Quản lý hành chính Nhà nước về Giáo dục & Đào tạo – QL hành chính Nhà nước về Giáo dục & Đào tạo – QLý và thực thực thi hệ thống văn bản quản lý Nhà nước trong GD&ĐT – Thanh tra, kiểm tra trong giáo dục mầm non – Đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

4. Quản lý nhà trường – Lập kế hoạch phát triển trường mầm non – Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục và quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong trường mầm non – Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiệm tại các trường mầm non, quản lý nhân sự trong trường mầm non – QL tài chính, tài sản trong trường mầm non – Xây dựng và phát triển các mối quan hệ của các trường mầm non – Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường – Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường mầm non 5. Kỹ năng hỗ trợ quản lý trường mầm non – Đàm phán và tổ chức cuộc họp – Ra quyết định – Làm việc nhóm – Phong cách lãnh đạo

B. Phần thứ hai: Nghiên cứu thực tế và viết tiểu luận cuối khóa

Phần thứ hai, tiếp nối sau quá trình thực hiện bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực, người học được yêu cầu phải hoàn thành một tiểu luận về vận dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm từ khóa bồi dưỡng để thực hiện đổi mới quản lý trường học nơi mình đang công tác, dưới sự hỗ trợ, tư vấn, giám sát và đánh giá của người hướng dẫn.

Khi đăng ký học tại trung tâm, học viên sẽ được quyền lợi gì?

– Được cập nhật những kiến thức mới nhất về nghiệp vụ quản lý mầm non. – Kết thúc khóa học, học viên đủ điều kiện sẽ được tổ chức thi cuối khóa và cấp chứng chỉ theo quy định. Với chứng chỉ này học viên có đủ điều kiện mở trường mầm non, nhóm lớp mầm non tư thục – Được bảo lưu khóa học trong vòng 6 tháng. – Đươc tham gia lại khóa học (bổ xung thêm kiến thức) mà không phải mất bất kỳ 1 chi phí nào – Giảm 10% khi đăng ký nhóm từ 2 người trở lên, học viên thuộc gia đình chính sách – Được tư vấn và hướng dẫn các bước để thành lập nhóm trẻ, trường mầm non tư thục

Thông tin liên hệ và hướng dẫn đăng ký học:

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VTE – CÔNG TY CP GIÁO DỤC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT * Email: giaoduccongngheviet@gmail.com * Tel: (028)66575511 – (028)66575522 – (028)66575533* Hotline: 0968.433.499 – Zalo: 0968.433.499 * Trụ sở chính: 122/12E Tạ Uyên, Phường 4, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh * Chi nhánh 1: 10B Lưu Chí Hiếu, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM * Chi nhánh 2: 80 GS1, P. Đông Hòa, Tx Dĩ An, Bình Dương (Cách Big C Dĩ An 100m) * Tại Đà Nẵng: 105 Lê Sát, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng * Tại các tỉnh: Tổ chức khi đủ số lượng đăng ký (Xin vui lòng liên hệ trung tâm)

Liên hệ với trung tâm để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc có thể tham gia bình luận phía dưới để được giải đáp

Ngoài chứng chỉ quản lý mầm non, để thành lập trường hoặc nhóm trẻ thì cần chứng chỉ hiệu trưởng mầm non, chứng chỉ cấp dưỡng mầm non, chứng chỉ bảo mẫu mầm non và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm mầm non… Liên hệ với trung tâm để được tư vấn hỗ trợ về việc mở trường và nhóm trẻ mầm non. Trung tâm có tài liệu tham khảo để thành lập trường. Liên hệ để thêm thông tin

Quản Lý Thị Trường Là Gì? Thẩm Quyền Của Cơ Quan Quản Lý Thị Trường? / 2023

Quản lý thị trường là gì? Quản lý thị trường là ai? Bài viết sau sẽ cung cấp những kiến thức pháp lý về thẩm quyền của Cơ quan quản lý thị trường cũng như của lực lượng quản lý thị trường các cấp.

Quản lý thị trường là ai? Có những quyền và nghĩa vụ gì? Chức năng là gì? Rất nhiều cá nhân, tổ chức đã từng bị cơ quan quản lý thị trường xử phạt nhưng chưa hẳn đã trả lời được các câu hỏi trên. Bài viết sau sẽ cung cấp những kiến thức pháp lý về thẩm quyền của Cơ quan quản lý thị trường cũng như của lực lượng quản lý thị trường các cấp.

Căn cứ vào các văn bản:

– Nghị định 10/CP về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường.

– Nghị định 27/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/CP về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường.

Quản lý thị trường là gì?

Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

2. Hệ thống tổ chức quản lý thị trường

– Ở Trung ương: có Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại, do Cục trưởng phụ trách. Cục quản lý thị trường có cơ quan đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

– Ở tỉnh: Có Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại, do Chi cục trưởng (đồng thời là Phó giám đốc Sở Công thương) phụ trách

– Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: có Đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, do Đội trưởng phụ trách.

3. Thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường

– Thẩm quyền chung:

– Thẩm quyền riêng:

* Cục quản lý thị trường

Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước.

Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

– Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường ở các cấp

– Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử phạt hành chính theo thẩm quyền các vụ vi phạm trong hoạt động thương mại.

– Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các Cơ quan nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

– Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, ấn chỉ của lực lượng quản lý thị trường, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức quản lý thị trường ở địa phương, đề nghị

* Chi cục quản lý thị trường

Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại, có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. Cụ thể là:

– Chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trườngvà các hành vi kinh doanh trái phép khác.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra kiểm soát thị trường từng thời kỳ báo cáo Sở quyết định; tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục, các vụ việc do các Đội quản lý thị trường chuyển lên, chịu trách nhiệm về các quyết định đó. Đối với các vụ việc ngoài thẩm quyền thì Chi cục trưởng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xử lý.

– Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động, kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường và Kiểm soát viên thị trường.

– Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương chống buôn lậu, chống sản xuất – buôn bán hàng giả, hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.

– Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của các Đội Quản lý thị trường và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm soát viên thị trường.

– Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quĩ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương.

* Đội quản lý thị trường

Đội Quản lý thị trường là đơn vị trực thuộc Chi cục Quản lý thị trường. Đội thực hiện các nhiệm vụ sau:

– Phát hiện kiểm tra hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường; kiểm tra việc thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp hành nội dung đã đăng ký; kiểm tra việc chấp hành các qui định về thương nhân và hoạt động thương mại, phát hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường

– Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền. Trong trường hợp vượt thẩm quyền của Đội thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý.

– Đề xuất với Chi cục để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp quản lý thị trường, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn; những bất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật thương mại cần được sửa đổi, bổ sung.

– Tổng hợp tình hình thị trường trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

– Kiểm tra hoạt động của Kiểm soát viên về thực hiện qui chế công tác và chấp hành các qui định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường.

– Quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức của Đội theo phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.

4. Thẩm quyền của lực lượng quản lý thị trường các cấp

Công chức thuộc biên chế của cơ quan quản lý thị trường các cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thi hành pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:

– Yêu cầu các cơ quan chức năng giám định tang vật vi phạm trong trường hợp cần thiết;

– Lập biên bản kiểm tra và kiến nghị các biện pháp giải quyết;

– Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền và theo các quy định của pháp luật. Trách nhiệm

– Tuân thủ pháp luật, quy chế công tác và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật về mọi hành vi và quyết định của mình.

– Khi tiến hành việc kiểm tra phải xuất trình thẻ kiểm tra thị trường; Trong trường hợp pháp luật quy định việc thanh tra, kiểm tra phải có quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền thì đồng thời với việc xuất trình thẻ kiểm tra phải xuất trình quyết định kiểm tra.

– Thực hiện đúng thủ tục thanh tra, kiểm tra, không gây phiền hà sách nhiễu, cản trở hoạt động thương mại bình thường và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của thương nhân;

– Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền kết quả thanh tra, kiểm tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quản Lý Phân Vùng Đĩa Cứng Trên Linux / 2023 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!