Đề Xuất 6/2023 # Quản Lý Chất Lượng Dự Án Phần Mềm – Apmp # Top 15 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 6/2023 # Quản Lý Chất Lượng Dự Án Phần Mềm – Apmp # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quản Lý Chất Lượng Dự Án Phần Mềm – Apmp mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quản lý chất lượng phần mềm là vấn đề không mới nhưng theo một số đánh giá là còn yếu của các công ty phần mềm Việt Nam. Một số công ty trong nước hiện đã đạt các chuẩn quốc tế CMM/CMMI trong nâng cao năng lực và quản lý chất lượng phần mềm, song chỉ đếm được trên đầu ngón tay, và hiện cũng chỉ gói gọn trong vài công ty gia công cho thị trường nước ngoài.

Làm thế nào để một công ty này đạt được chuẩn quốc tế về chất lượng phần mềm? Mỗi công ty đều có đặc thù riêng, tuy nhiên điều chung nhất là họ đều phải phát triển và duy trì một Hệ thống quản lý chất lượng phần mềm.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM LÀ GÌ ?

Lâu nay, nói đến chất lượng phần mềm (PM), không ít người nghĩ ngay đến vấn đề là xác định xem PM đó có phát sinh lỗi hay không, có “chạy” đúng như yêu cầu hay không và cuối cùng thường quy về vai trò của hoạt động kiểm tra phần mềm (testing) như là hoạt động chịu trách nhiệm chính.

Với quan điểm của khách hàng, điều này có thể đúng, họ không cần quan tâm nội tình của hoạt động phát triển PM, điều họ cần quan tâm là liệu sản phẩm cuối cùng giao cho họ có đúng hạn hay không và làm việc đúng như họ muốn hay không.

Hình 1: Các mối quan hệ.

Tuy nhiên theo quan điểm của người phát triển PM, thực tế cho thấy hoạt động kiểm tra PM là quan trọng, nhưng không đủ để đảm bảo sản phẩm sẽ được hoàn thành đúng hạn và đúng yêu cầu. Kiểm tra sau cùng để phát hiện lỗi là điều tất nhiên phải làm, nhưng trong rất nhiều trường hợp, điều đó thường quá trễ và sẽ phải mất rất nhiều thời gian để sửa chữa.

Hiện có nhiều mô hình cung cấp các tiêu chuẩn cũng như hướng dẫn để triển khai HTQLCLPM. Hai trong số những mô hình được áp dụng rộng rãi hiện nay là ISO 9001-2000 và CMM/CMMi. Trong khi ISO 9001-2000 là tiêu chuẩn quản lý chất lượng dành cho tất cả các ngành nghề với những điều khoản ngắn gọn và mang tính tổng quát, thì CMM/CMMi là một bộ tập hợp khá đồ sộ các kinh nghiệm thực hành (gần 450 trang với CMM, và gần 700 trang với CMMi) có thể làm người đọc chưa có kinh nghiệm khó biết được các hoạt động và yếu tố đặc trưng cơ bản của HTQLCLPM là gì.

Qua một số tài liệu tham khảo, cũng như bằng kinh nghiệm bản thân khi nghiên cứu và ứng dụng ISO 9001-2000 và CMM/CMMi, chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm, hoạt động cũng như yếu tố cơ bản cấu thành HTQLCLPM.

CĂN BẢN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM

Một HTQLCLPM thường có 2 mục tiêu (hình 1):

• Mục tiêu thứ nhất: xây dựng chất lượng cho PM ngay từ giai đoạn bắt đầu. Điều này đồng nghĩa với việc bảo đảm các yêu cầu cho PM từ mọi nguồn khác nhau phải được định nghĩa, diễn đạt và hiểu một cách đúng đắn, giữa người đưa ra yêu cầu và người thực hiện yêu cầu.

• Mục tiêu thứ hai: bảo đảm chất lượng của PM xuyên suốt quá trình phát triển.

Một HTQLCLPM hoàn chỉnh bao gồm rất nhiều hoạt động và bộ phận cấu thành, chúng khác nhau tùy theo từng tổ chức khi triển khai. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm, chúng tôi chỉ giới thiệu 10 hoạt động và yếu tố cơ bản nhất thường gặp:

1. Các tiêu chuẩn (Standards)

2. Lập kế hoạch (Planning)

3. Xem xét, xem lại (Reviewing)

4. Kiểm tra (Testing)

5. Phân tích lỗi (Defect analysis)

6. Quản lý cấu hình (Configuration Management)

7. Bảo mật (Security)

8. Đào tạo, huấn luyện (Education/Training)

9. Quản lý người cung cấp, thầu phụ (Vendor Management)

10. Quản lý rủi ro (Risk Management)

(Để đơn giản, từ đây, “10 hoạt động và yếu tố” được gọi tắt là “10 yếu tố”)

Có mối liên hệ giữa 10 yếu tố cơ bản trên và các giai đoạn hay pha phát triển PM. Hình 2 cho thấy sơ đồ liên hệ trong mô hình phát trình waterfall (xem bài “Tổng quan các mô hình phát triển phần mềm”, ID: A0508_106 và A0510_122). Ký hiệu “x” giao nhau giữa một yếu tố và một pha biểu thị yếu tố được thực hiện tại pha đó. Phần sau đây sẽ làm rõ ý nghĩa của 10 yếu tố cơ bản.

1. Các tiêu chuẩn

Sản xuất PM ngày nay không còn đơn thuần mang tính sáng tạo ngẫu hứng như trước đây, mà đang trở thành một lĩnh vực được kiểm soát chặt chẽ, theo những tiêu chuẩn nhất định. Các tiêu chuẩn có thể là các kinh nghiệm hoặc các phương pháp hiệu quả nhất, được đề xuất từ các hiệp hội nghề nghiệp như IEEE (The Institute of Electrical and Electronics Engineers, Inc – Học viện các kỹ sư điện và điện tử), từ các tổ chức quốc tế như ISO (International Organization for Standardization), hoặc các quy tắc chuẩn hóa để giao tiếp giữa sản phẩm với nhau… hoặc đơn giản do chính tổ chức phát triển PM đề ra để áp dụng cho chính họ.

Các tiêu chuẩn có thể bao gồm tất cả các khía cạnh của một chu kỳ phát triển PM, trải dài suốt mọi pha phát triển. Bất kể tiêu chuẩn xuất phát từ đâu, từ nội bộ công ty, hoặc từ ngoài, nó đều phải có một số đặc điểm sau:

• Tính cần thiết

• Tính khả thi

• Tính đo lường được

Các tiêu chuẩn nên được chọn và thể hiện sao cho khi sử dụng, các khía cạnh kỹ thuật cần thiết sẽ được nhấn mạnh, tránh trường hợp hiểu sai hoặc sa vào những tiểu tiết phụ trợ. Một ví dụ thường thấy là tiêu chuẩn định dạng cho tài liệu, mục đích của tiêu chuẩn là để bảo đảm khía cạnh chất lượng về kỹ thuật của tài liệu. Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp tiêu chuẩn đã bị hiểu sai và sa đà vào việc kiểm tra các chi tiết về mặt hình thức. Lưu ý là để bảo đảm các tiêu chuẩn được nghiêm túc thực hiện, chúng phải mang tính bắt buộc và được quy định ở chính sách cấp công ty.

Một dạng phổ biến bắt buộc phải có của tiêu chuẩn là hệ thống các “quy trình”, kèm theo các bộ phận phụ thuộc như “thủ tục” “hướng dẫn” “mẫu biểu” “tiêu chuẩn” v.v. Tùy theo lĩnh vực hỗ trợ mà chúng có các tên tương ứng, chẳng hạn: quy trình sản xuất PM, quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra…

2. Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là yêu cầu kinh điển cũng như thao tác cơ bản của hầu hết các HTQLCLPM. Kết quả của hoạt động này thường là một (hoặc nhiều) tài liệu gọi là bản kế hoạch.

Theo quan điểm quản lý hiện đại, các công việc gắn liền với những mục tiêu, ngắn hạn hoặc dài hạn, đều có thể xem như là một dự án hoặc chuỗi các dự án. Kế hoạch cho dự án thường bao gồm những điểm chính sau:

• Ước lượng phạm vi và kích thước dự án, khối lượng công việc phải làm

• Xác định nhân lực, vật lực và chi phí

• Chỉ định phương pháp, cách tiếp cận để thực thi dự án

• Lập kế hoạch làm việc chi tiết

• Kế hoạch phối hợp và hỗ trợ hoàn thành dự án

• Các kế hoạch khác

Tùy theo nhu cầu cho từng dự án, có thể có nhiều kế hoạch khác, cả về quản lý hoặc kỹ thuật, một số kế hoạch thường gặp chẳng hạn: Kế hoạch kiểm tra, kế hoạch tích hợp sản phẩm, kế hoạch huấn luyện…

• Tài liệu hóa và cập nhật (khi cần) các bản kế hoạch cho dự án

Lưu ý là các tài liệu kế hoạch của dự án không phải bất di bất dịch, nó phải được cập nhật thậm chí thay đổi xuyên suốt dự án khi yêu cầu của dự án thay đổi.

3. Xem xét, xem lại

Mục đích là để cung cấp thông tin trực quan về tình trạng của các hoạt động xảy ra trong suốt quá trình sản xuất và cài đặt PM.

Xem xét trên sản phẩm – thường được gọi là xem xét kỹ thuật – bao gồm hai loại: chính thức hoặc không chính thức. Xem xét không chính thức thường được thực hiện trong quá trình phát triển sản phẩm, còn xem xét chính thức thường được thực hiện tại thời điểm kết thúc các chặng phát triển.

Điểm khác nhau chính về mặt kỹ thuật giữa xem xét chính thức và không chính thức là ở mức độ nghiêm ngặt của quy trình và các bước thực hiện. Chẳng hạn, xem xét chính thức buộc phải lên kế hoạch, ghi nhận tất cả các lỗi phát hiện và giám sát đến khi tất cả lỗi đã được sửa chữa, xem xét không chính thức thì không bắt buộc.

Trong thực tế, có khá nhiều định nghĩa và nhiều loại xem xét khác nhau. Về tổng quan, IEEE định nghĩa có ba loại:

• Review: Cuộc họp chính thức nhằm trình bày một vấn đề, một tài liệu, một sản phẩm… cho những người quan tâm, người sử dụng, khách hàng… nhằm thu thập ý kiến phản hồi hoặc đạt được sự thỏa thuận phê chuẩn trên vấn đề, tài liệu hoặc sản phẩm được trình bày.

• Walkthrough: Kỹ thuật đánh giá không chính thức, qua đó tác giả của một tài liệu, sản phẩm… giải thích tài liệu, sản phẩm đó cho một nhóm đồng nghiệp. Các đồng nghiệp này sẽ đặt câu hỏi hoặc cho ý kiến bổ sung về một số lĩnh vực để bảo đảm chất lượng kỹ thuật của tài liệu hoặc sản phẩm.

4. Kiểm tra lỗi

Kiểm tra lỗi (testing) là một hoạt động sống còn trong sản xuất PM. Kiểm tra lỗi nhằm mục đích chứng minh rằng các yêu cầu đối với PM là được thỏa mãn. Các hoạt động kiểm tra bao gồm các bước: lập kế hoạch, thiết kế test, thi hành test, và báo cáo kết quả kiểm tra. Chi tiết về kiểm tra PM chúng tôi đã trình bày trong TGVT A số tháng 12/2005 (ID: A0512_110).

Ở đây tôi muốn nhấn mạnh đến bước lập kế hoạch kiểm tra bắt đầu từ giai đoạn nhận và phát triển yêu cầu. Tương tứng với mỗi yêu cầu là một phương pháp kiểm tra thích hợp. Một yêu cầu không thể coi là hoàn chỉnh nếu như nó không thể kiểm tra được. Kế hoạch kiểm tra được thiết lập ngay từ chặng phát triển yêu cầu. Do yêu cầu thường thay đổi xuyên suốt dự án, kế hoạch kiểm tra do đó cũng phải thay đổi theo.

5. Phân tích lỗi

Trong thực tế, lỗi là phần “luôn hiện diện” trong mọi PM từ giai đoạn phát triển sơ khởi đến khi nó không còn được sử dụng.

Các tổ chức PM thường dùng thuật ngữ “chất lượng” để chỉ zero, hay một lượng nhỏ các lỗi trên sản phẩm PM, một số khác lại gắn liền khái niệm “chất lượng” với sự hài lòng của khách hàng. Trên quan điểm khách hàng, bất kể lúc nào, hễ PM “chạy” không tốt, không đáp ứng sự mong đợi đều được xem là có lỗi, bất kể do code sai, hoặc do hiểu nhầm yêu cầu, thậm chí là một chức năng “nên có” nhưng hiện thời chưa sẵn sàng.

Phân tích lỗi được thực hiện trên tất cả lỗi được tìm thấy, nhằm mục đích tìm hiểu nguyên nhân và xu hướng gây ra lỗi, định hướng cho việc sửa chữa các lỗi hiện hành cũng như phòng ngừa, triệt tiêu khả năng xảy ra lỗi trong tương lai. Phân tích lỗi là con đường chính yếu phục vụ cho việc giảm sự xuất hiện lỗi.

Phân tích lỗi không chỉ nhằm mục đích cải thiện tình trạng lỗi của phần mềm đang xây dựng, xa hơn nó cho ta thấy được những điểm yếu cần cải tiến của quy trình phát triển PM. Thông tin về lỗi của các dự án trong quá khứ sẽ cho ta thấy được nên cải tiến, thay đổi quy trình phát triển PM như thế nào để các dự án trong tương lai tránh đi vào “vết xe đổ” của các dự án trước.

Số liệu phục vụ cho việc phân tích lỗi có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi tổ chức tuỳ theo nhu cầu và đặc điểm riêng, tự định nghĩa và thu thập các số liệu nầy.

Lỗi trong quá trình phân tích và sửa chữa có thể được phân loại để có hành động phù hợp, tuỳ theo các đặc tính khác nhau mà chúng thể hiện. Các đặc tính trong Bảng: “Các thuộc tính của lỗi.” thường được sử dụng trong nhiều hệ thống phân tích lỗi.

6. Quản lý cấu hình

Mục đích của quản lý cấu hình (QLCH) là để thiết lập và bảo đảm tính toàn vẹn của các sản phẩm trung gian cũng như các sản phẩm sau cùng của một dự án PM, xuyên suốt chu kỳ sống của dự án đó.

QLCH bao gồm nhiều hoạt động, tuy nhiên về cơ bản chúng bao gồm bốn hoạt động chính: nhận dạng (identification), kiểm soát (control), kiểm kê báo cáo (accounting) và kiểm tra đánh giá (audit). Tùy theo độ lớn và độ phức tạp của dự án, phạm vi và mức độ áp dụng của các hoạt động QLCH sẽ khác nhau. Với những hệ thống lớn và phức tạp, mỗi hoạt động QLCH phải do những người được giao trách nhiệm (role) cụ thể phụ trách. Tùy yêu cầu, một số hoạt động QLCH được làm không chính thức (informal) hoặc chính thức (formal), nhằm quản lý tốt quá trình phát triển của phần mềm, đặc biệt là quản lý sự thay đổi trong dự án. Tham khảo bài “Quản Lý Cấu Hình…” (ID: A0506_122) để biết thêm chi tiết.

7. Bảo mật

Bảo mật luôn là vấn đề gây nhức nhối vì thường không được nhận thấy cho đến khi hệ thống bị chọc thủng. Bảo mật có ba khía cạnh chính, bảo mật nội dung dữ liệu, bảo mật dữ liệu đang được truyền (trên đường truyền) và bảo mật về mặt vật lý của vật chứa dữ liệu. Các hoạt động bảo mật được áp dụng cho cả nội dung dữ liệu lẫn bản thân vật lý của vật chứa dữ liệu.

Các yếu tố hay nguyên nhân tác động đến dữ liệu hoặc trung tâm dữ liệu của hệ thống PM rất đa dạng. Đó có thể là tự nhiên hoặc cố ý, chẳng hạn thiên tai, cháy, virus, hacker, phá hoại của chính nhân viên công ty, ăn cắp dữ liệu, thậm chí ngày nay còn do các hoạt động khủng bố gây ra. Trong một số tổ chức, việc bảo mật dữ liệu lưu trữ và dữ liệu chuyển dịch được xem là vấn đề sống còn.

Một lý do gây hỏng dữ liệu rất thường gặp là dữ liệu bị thay đổi một cách vô tình không kiểm soát được. Một khi dữ liệu đã không đúng, điều tất yếu là hệ thống phần mềm sử dụng dữ liệu đó sẽ cho ra những kết quả sai. Đối với người dùng, đó là một hệ thống không tốt, thậm chí là không dùng được.

Một hệ thống PM “tốt” phải chú ý tới tất cả những yếu tố có thể ảnh hưởng đến dữ liệu hoặc hoạt động của hệ thống. Một hệ thống “tốt” còn phải tính đến khả năng phục hồi dữ liệu, phục hồi hoạt động của hệ thống khi xảy ra sự cố.

8. Đào tạo/huấn luyện

Nói đơn giản, huấn luyện nhằm trang bị cho những người phát triển cũng như sử dụng PM có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc của họ.

Một khía cạnh khác thường được cho là ít quan trọng nhưng thực ra lại mang tính quyết định, đó là khả năng hiểu để sử dụng PM của người sử dụng. Người sử dụng thường chỉ có ý tưởng về yêu cầu đối với PM và không biết sử dụng hoặc sử dụng không đúng cách làm PM “chạy” sai hoặc không hết chức năng. Do vậy huấn luyện cho người sử dụng cũng là một khâu hết sức cơ bản. Nhưng thực tế những người phát triển PM lại không có thời gian và kỹ năng thực hiện tốt việc huấn luyện, việc nầy thường phải do một bộ phận chuyên trách trong công ty thực hiện.

9. Quản lý người cung cấp

Trong các tổ chức PM, mua hay thuê sản phẩm hoặc dịch vụ từ một người cung cấp thứ ba là rất phổ biến. Việc “mua” có thể bao gồm những mặt hàng đơn giản như máy tính, máy in, cho đến những dịch vụ thuê gia công PM. Chất lượng của sản phẩm và dịch vụ “mua” này nếu quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng quan trọng đến sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức cung cấp cho khách hàng của mình.

Đối tượng sản phẩm hoặc dịch vụ cần mua hay thuê rất đa dạng, tùy mỗi loại và độ phức tạp, các tổ chức sẽ có những biện pháp và mức độ quản lý chất lượng tương ứng.

Hình 3: Mô hình tổ chức truyền thống.

10. Quản lý rủi ro

Rủi ro (risk) là một yếu tố tồn tại trong mọi dự án. Quan niệm về quản trị dự án cho rằng “người quản trị dự án giỏi là người không ngạc nhiên về các sự kiện xảy ra trong dự án”, điều nầy có nghĩa là mọi rủi ro tiềm ẩn phải được “nhìn thấy” trước, đi đôi với kế hoạch giải quyết.

Rủi ro là một sự kiện chưa nhưng có khả năng xảy ra, và khi nó xảy ra thường sẽ đặt một dự án vào tình huống xấu, hoặc thậm chí là một “tai nạn” cản trở khả năng hoàn thành các mục tiêu của một dự án. Có nhiều loại cũng như cách xếp các loại rủi ro khác nhau, tuy nhiên nhìn chung có các loại sau:

• Về kỹ thuật: Chủ yếu xoay quanh việc có hiểu đúng và đủ các yêu cầu đặt ra cho dự án hay không, cũng như có giải pháp đúng để giải quyết chúng hay không. Việc hiểu sai yêu cầu cũng như đưa ra giải pháp sai là nguyên nhân hàng đầu làm dự án thất bại.

– Huấn luyện cho người sử dụng không đầy đủ

– Sử dụng sai chức năng của sản phẩm, kể cả cố ý hoặc vô tình

– Bảo trì sản phẩm không đầy đủ

• Về môi trường: Bao gồm cả môi trường phát triển, kiểm tra lẫn sử dụng sản phẩm. Những rủi ro từ bên ngoài, sự không tương thích, virus v.v.

• Về kiểm tra: Không đủ thời gian hoặc kiểm tra không đúng, không quét hết yêu cầu.

Quy trình cơ bản quản lý rủi ro gồm 4 bước:

• Nhận biết các rủi ro

• Khảo sát mức tác động nếu chúng xảy ra

• Xác định các giải pháp đối phó

• Giám sát các rủi ro và thực thi các giải pháp đối phó

Có rất nhiều giải pháp khác nhau để đối phó hay giảm thiểu tác động của rủi ro. Trong thực tế, các giải pháp thường gồm các loại:

• Loại bỏ: Khi chi phí loại bỏ rủi ro thấp, hoặc rủi ro nếu xảy ra sẽ gây ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng.

• Phòng tránh

• Giảm thiểu thiệt hại: Khi không thể phòng tránh hay loại bỏ rủi ro, ta có thể thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc giảm thiểu chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra.

• Chấp nhận: Đành chấp nhận “sống chung với rủi ro” trong trường hợp chi phí loại bỏ, phòng tránh, làm nhẹ rủi ro là quá lớn, hoặc mức độ tác hại của rủi ro nếu xảy ra là không đáng kể, hoặc khả năng xảy ra của nó là cực thấp.

Trong thực tế, quản lý rủi ro là một quá trình phức tạp, tuy nhiên đó không phải là mục tiêu của bài viết này.

MỘT SỐ YẾU TỐ QUAN TRỌNG KHÁC

Bên cạnh 10 yếu tố chính như đã trình bày trên, còn có một số yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến chất lượng PM.

1. Bảo trì phần mềm

Bảo trì PM nhìn chung có thể xem như là phần mở rộng hoặc lặp lại của một chu trình phát triển PM.

Bảo trì PM bao gồm hai hoạt động chính: sửa chữa các lỗi đã không được phát hiện trong giai đoạn phát triển và kiểm tra; nâng cấp PM theo yêu cầu phát sinh hoặc yêu cầu đã được hiểu không đúng trong gia đoạn phát triển.

Mỗi hoạt động bảo trì đều được thực hiện tương tự như một hoạt động trong giai đoạn phát triển, yêu cầu để dẫn đến hành động bảo trì chính là yêu cầu thay đổi.

Một điều cơ bản nhưng lại hay mắc phải trong giai đoạn này là việc phớt lờ hay áp dụng lỏng lẻo các quy tắc QLCH và điều tất yếu là nguy cơ sai sót sẽ rất lớn, nhất là trong các trường hợp thay đổi xảy ra nhiều hay liên tục.

2. Tài liệu

Nhiều tổ chức PM do chưa hiểu đúng thường hay e ngại áp dụng ISO hay CMM/CMMI sẽ dẫn đến việc phát sinh quá nhiều tài liệu. Điều thiết yếu là phải hiểu rõ ý nghĩa và mục đích của tài liệu.

3. Tổ chức bộ máy

Dù bao nhiêu phương pháp quản lý chất lượng được thiết lập đi nữa, vấn đề nhân sự và tổ chức bộ máy làm việc hợp lý trong nhiều trường hợp lại là yếu tố quyết định tính hiệu quả của hệ thống.

Thực tế có rất nhiều mô hình tổ chức, hình 3 và 4 cho thấy 2 trong số các mô hình thông dụng, mỗi mô hình đều có ưu nhược điểm riêng, tùy đặc thù từng tổ chức, có thể sử dụng mô hình thích hợp.

Mô hình tổ chức như hình 3 cho ta có cảm giác tiết kiệm chi phí, trưởng dự án sẽ chịu trách nhiệm tất cả, không có chi phí riêng biệt cho nhân viên chỉ lo vấn đề chất lượng. Tuy nhiên, thực tế lại cho thấy, việc trưởng dự án xoay vần để lo hết mảng này đến mảng khác lại phát sinh chi phí đôi lúc còn cao hơn. Mặt khác, thường thì trưởng dự án dành phần lớn thời gian cho mảng phát triển sản phẩm, các mảng khác bị lơ là kể cả việc kiểm soát chất lượng.

Ở mô hình tổ chức như hình 4, bộ phận phụ trách chất lượng là độc lập và có kênh báo cáo hoàn toàn độc lập với dự án, khi cần thiết, báo cáo có thể lên thẳng đến cấp quản lý cao nhất. Thành công của mô hình nầy phụ thuộc nhiều vào mối liên kết hợp tác hỗ trợ giữa bộ phận chất lượng và bộ phận phát triển sản phẩm. Những công ty có độ trưởng thành cao, mối quan hệ giữa 2 bộ phận nầy rất khăng khít.

Mặc dù có rất nhiều mô hình, tuy nhiên chúng vẫn tuân thủ một nguyên tắc chung: Nếu nhân viên hoặc nhóm phụ trách chất lượng ở vị trí thấp hơn nhóm đang bị giám sát (sản xuất/phát triển), hệ thống chất lượng đó sẽ không mạnh và có vấn đề.

Tuy nhiên, một mô hình tổ chức tốt cùng các quy tắc chất lượng cũng chưa đủ, điều quan trọng là, trong một hệ thống quản lý chất lượng mạnh, mỗi thành viên trong hệ thống phải thực hiện thật tốt vai trò của mình.

Hình 4: Mô hình tổ chức cải tiến

4. Thiết kế và vận hành hệ thống quản lý chất lượng

Thiết kế và vận hành một hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) trước hết phải gắn liền với việc định nghĩa rõ rệt chức năng và quyền hạn của tất cả những người tham gia, các hoạt động và trách nhiệm cụ thể cho từng vị trí một. Kế tiếp là lập kế hoạch, thiết kế và áp dụng các quy tắc và quy trình của HTQLCL.

4 nguyên tắc và yếu tố chính để bảo đảm sự thành công của một HTQLCL:

1. Văn hóa chất lượng “Hãy làm mọi thứ đúng ngay từ đầu”

2. Định nghĩa rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia

3. Mô tả rõ ràng các bộ phận của HTQLCL

4. Các tiêu chuẩn và quy trình cho HTQLCL

Những người trực tiếp sử dụng các quy trình của HTQLCL phải tham gia càng sớm càng tốt và tham gia xuyên suốt. Việc tham gia của họ là yếu tố quan trọng để quy trình làm ra có khả năng được chấp nhận và giá trị sử dụng cao, giảm thiểu những yếu tố không thực tế và không khả thi của quy trình.

Một yếu tố không thể thiếu nữa là sự kiểm soát và hỗ trợ đầy đủ, kịp thời của quản lý cấp cao đối với tiến độ phát triển và áp dụng HTQLCL. Sự giám sát, đôn đốc và giải quyết khó khăn của quản lý cấp cao giúp giải quyết các ách tắc, nâng cao trách nhiệm của thuộc cấp, và thúc đẩy tiến độ thấm nhuần văn hóa chất lượng trong toàn bộ tổ chức.

KẾT LUẬN

Một HTQLCLPM không chỉ có quy trình, kiểm tra hoặc ra lệnh, nó là sự kết hợp gắn bó của nhiều yếu tố. Mục tiêu sau cùng của HTQLCLPM là, dựa vào kết quả của các yếu tố cấu thành, cung cấp thông tin làm đầu vào cho những quyết định đúng đắn về quản lý, mang lợi ích về khi áp dụng các quy trình phát triển PM.

Source: PC World VN

Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Và Phần Mềm Quản Lý Chất Lượng Gxd

1. Khái niệm về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là:

2) Trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là 1 trong 6 nội dung Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: 1. Quản lý chất lượng xây dựng công trình. 2. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình. 3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình. 4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng. 5. Quản lý hợp đồng xây dựng. 6. Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng.

2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

3. Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

6. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng (Nhà thầu, Chủ đầu tư, Cơ quan chuyên môn về xây dựng nói trên) chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện.

7. Đẩy mạnh ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin như: Phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD (QLCL GXD), hệ thống thông tin công trình BIM, các giải pháp lưu trữ dữ liệu đám mây (cloud), thời gian thực (Realtime) để thực hiện quản lý chất lượng công trình.

8. Con người tham gia vào công việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được đào tạo, tham gia các khóa huấn luyện như: Khóa học quản lý chất lượng công trình, lập hồ sơ chất lượng hoàn công công trình, ứng dụng phần mềm QLCL GXD.

3. Nguyên lý chung quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015

4. Thực hiện Quản lý chất lượng công trình xuyên suốt

Từ khâu khảo sát xây dựng, qua khâu thiết kế công trình đến khâu thi công:

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Bảo trì công trình xây dựng

4.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

– Nắm bắt Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: 1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng. 2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. 3. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng. 4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

– Hiểu rõ về Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng

4.2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

– Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

– Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu

– Lưu trữ thiết kế xây dựng công trình

4.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình phải:

– Nắm bắt và thực hiện đúng Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng

– Thực hiện Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

– Thực hiện Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

– Thực hiện Giám sát thi công xây dựng công trình, Nghiệm thu công việc xây dựng

– Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình

– Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

– Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

– Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

– Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

– Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, sử dụng phần mềm Quản lý chất lượng GXD để lập và lưu trữ hồ sơ.

– Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng

– Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

– Thực hiện bảo hành công trình xây dựng

5. Công cụ quản lý chất lượng công trình xây dựng

– Luật Xây dựng – Quy chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc: Tiêu chuẩn Việt Nam Đáp ứng quy chuẩn, Tiêu chuẩn nước ngoài Đáp ứng quy chuẩn – Nghị định cụ thể hóa các vấn đề về quản lý chất lượng công trình, thủ tục hành chính và các thông tư hướng dẫn – Phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD – Hệ thống tài liệu biểu mẫu QLCL (thư viện tài liệu GXD) – Kho lưu trữ dữ liệu đám mây (cloud) – Mô hình thông tin công trình BIM

Công cụ quản lý chất lượng công trình xây dựng thể hiện qua sơ đồ sau:

6. Các nội dung QLCL chính của Ban Quản lý dự án (Ban QLDA)

6. Các nội dung QLCL chính của ban điều hành

Tất cả các hoạt động quản lý chất lượng công trình được thực hiện thường xuyên, liên tục – xuyên suốt quá trình hình thành công trình. Tất cả cuối cùng sẽ thể hiện ở bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng (án tại hồ sơ). Sử dụng phần mềm Quản lý chất lượng GXD để lập và lưu trữ hồ sơ rõ ràng và mạch lạc. Khóa học quản lý chất lượng công trình, lập hồ sơ hoàn công công trình tại GXD giúp bạn trang bị nhiều kiến thức về quản lý chất lượng công trình.

Chú ý: Khi làm sáng kiến hay luận văn Thạc sỹ đề tài dạng: “Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình của Ban QLDA A” hay “Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình tại Công ty B”… hãy dành thời lượng cho giải pháp ứng dụng phần mềm QLCL GXD và đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ. Đây là nội dung rất hay cho luận văn Thạc sỹ.

Đăng ký dùng thử phần mềm QLCL GXD tại https://gxd.vn

Ghi danh khóa học Quản lý chất lượng công trình xây dựng và ứng dụng phần mềm quản lý chất lượng gxd mời liên hệ Ms Thu An 0974 889 500. Nhận đào tạo theo hợp đồng cho cả công ty, hoặc cả công trường.

Tại Sao Quản Lý Chất Lượng Dự Án Lại Quan Trọng Đối Với Doanh Nghiệp?

Quản lý chất lượng dự án là khâu quan trọng trong công tác quản lý dự án. Quản lý chất lượng của dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thoả mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra, nhằm nâng cao chất lượng dự án góp phần giảm chi phí sản xuất; tăng suất lao động; tăng lợi thế cạnh tranh và thị phần của doanh nghiệp.

Quản lý chất lượng dự án mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Quản lý chất lượng dự án tốt sẽ quyết định đến sự thành công của dự án, cụ thể:

Chúng đảm bảo có một kế hoạch đúng đắn để thực hiện các mục tiêu chiến lược.

Đảm bảo công việc đang được triển khai và thực hiện theo đúng tiến độ và mục tiêu đề ra.

Đảm bảo phát hiện và giải quyết kịp thời các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án như: tranh luận, thiếu nguồn lực, chất lượng sản phẩm/ dịch vụ kém, vượt ngân sách đã đề ra, tiến trình dự án chậm trễ,…

Đảm bảo đúng người, đúng việc, đúng mục tiêu đề ra. Tránh sự mơ hồ và không tập trung – đảm bảo quá trình dự án được thực hiện xuyên suốt.

Đảm bảo tiến độ của dự án luôn được theo dõi và báo cáo liên tục.

Khách hàng có thể theo dõi những gì bạn làm có đúng với mục tiêu ban đầu không.

Học được từ những thành công và thất bại của các dự án trong quá khứ.

Cải tiến quan hệ giữa người thực hiện dự án với khách hàng, rút ngắn thời gian triển khai, giảm chi phí, tăng chất lượng và độ tin cậy, cải tiến năng suất lao động, phối hợp nội bộ tốt hơn, nâng cao tinh thần làm việc.

Lưu ý (*): Những lợi ích có được từ việc quản lý có thể sẽ mất mát nhiều nếu như không tiến hành quản lý một cách hệ thống và khoa học. Cách tốt nhất là áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng đã được thừa nhận như: bộ tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9000… và biết các công cụ quản lý chất lượng để cải tiến chúng.

Quy trình quản lý chất lượng dự án bao gồm những gì?

1. Lập kế hoạch chất lượng dự án (Project Quality Plan)

Đây là giai đoạn xác định các yêu cầu của dự án bao gồm: Tiến độ, chất lượng, an toàn, tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, các yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu…từ đó lên định hướng để hoàn thiện các yêu cầu này. Lập kế hoạch quản lý chất lượng dự án phải phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp, hệ thống quản lý chất lượng hiện hành và khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có…

Những yếu tố đầu vào để lập kế hoạch quản lý: phạm vị dự án, chính sách chất lượng của doanh nghiệp, các tiêu chuẩn và quy định trong lĩnh vực chuyên môn có ảnh hưởng đến chất lượng dự án.

Nội dung của công tác lập kế hoạch quản lý gồm:

Thiết lập cơ cấu tổ chức của dự án

Thiết lập tiến độ tổng và tiến độ chi tiết

Xây dựng chương trình, kế hoạch, mục tiêu chất lượng dự án.

Xác định những yêu cầu quan trọng của dự án ở mỗi cột mốc về thời gian.

2. Kiểm soát thực hiện dự án (Project execution control)

Quản lý dự án sẽ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đến các thành viên theo kế hoạch và ngân sách dự án được phê duyệt, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo và giải trình tất cả các vấn đề của dự án với quản lý cấp cao hơn.

3. Thực hiện đảm bảo chất lượng dự án (Perform Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng là quá trình kiểm tra đánh giá để đảm bảo tất cả các công việc đã và đang thực hiện của dự án luôn đúng với các quy định của pháp luật; các yêu cầu của khách hàng; quy định của hệ thống tài liệu của công ty và của dự án. Việc đánh giá này thông thường được tiến hành ở giai đoạn đầu và giai đoạn giữa của dự án để có những biện pháp cải tiến và điều chỉnh kịp thời. Lợi ích của quá trình này là nhằm đảm bảo tất cả các dự án đều thực hiện đúng theo quy định của công ty, để đảm bảo chất lượng các dự án được kiểm soát đồng đều nhau và giúp quản lý dự án hạn chế những sai sót gây rủi ro cho công ty và dự án.

4. Kiểm soát chất lượng dự án (Control Quality)

Đây là bước khá quan trọng trong quá trình quản lý chất lượng dự án để đảm bảo dự án được hoàn thành và bàn giao cho khách hàng đúng với các yêu cầu của dự án, việc kiểm soát chất lượng được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án dựa và tuân thủ theo kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu đã được thống nhất với khách hàng. Lợi ích của quy trình này là nhằm ngăn chặn các lỗi xảy ra trong quá tình thực hiện để đảm bảo cho sản phẩm hoàn thiện đúng yêu cầu của khách hàng để nghiệm thu và cũng là cơ sở số liệu cho việc cải tiến và đánh giá tính hiệu quả hiệu quản của hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ của công ty.

5. Kiểm soát hồ sơ nghiệm thu và bàn giao (Project document Control, final inspection and hand-over)

Đây là bước tưởng chừng như thường bị “lãng quên” nhất nhưng lại là bước vô cùng quan trọng; nó giúp kiểm soát đúng và đủ các hồ sơ cho các hoạt động kiểm tra nghiệm thu; bàn giao và thuận tiện cho việc quyết toán tiền với khách hàng nhanh chóng

Quản lý chất lượng dự án nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ đầu ra. Nếu dự án không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều tranh cãi với mục tiêu không rõ ràng, thiếu nguồn lực, lập kế hoạch không thực tế, rủi ro cao, chất lượng sản phẩm kém, các dự án phải trả ngân sách và thậm chí chậm chí chậm tiến độ,…Chính vì vậy, hãy liên hệ ngay với Công ty LAVAN chúng tôi để được tư vấn, giải đáp chi tiết ngay trong hôm nay!

Chia sẻ bài viết:

Phần Mềm Quản Lý Là Gì? Lợi Ích Của Phần Mềm Quản Lý

Ngày nay, thay vì quản lý doanh nghiệp theo phương pháp thủ công thì các công ty đã và đang có bước tiến mới trong công tác quản lý, áp dụng phương pháp mới bằng phần mềm quản lý.

Phần mềm quản lý là gì?

Phần mềm quản lý là phần mềm ứng dụng trên máy vi tính có nhiệm vụ tin học hóa các quy trình của doanh nghiệp. Đây cũng chính là hệ thống dùng để nạp, quản trị các thông số, dữ liệu và giá trị thông tin của một doanh nghiệp.

Thế nào được gọi là một phần mềm quản lý tốt

Một phần mềm quản lý tốt được xây dựng dựa trên 2 yếu tố:

Sự am hiểu chuyên môn quản lý, kinh nghiệm của nhà sản xuất và đội triển khai phần mềm quản lý

Bộ công cụ đủ mạnh để người lập trình kỹ thuật có thể tự tin diễn đạt được ý đồ quản lý trên phần mềm

Phân loại phần mềm quản lý

Phần mềm của nhà cung cấp nước ngoài: được thiết kế trên nền tảng công nghệ cao, được chuẩn hóa theo những tiêu chuẩn hàng đầu thế giới. Song phần mềm tổn tại nhiều nhược điểm nhất định như: chi phí đắt đỏ, không phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không đáp ứng và cập nhật kịp thời các quy định chuẩn mực theo luật Việt Nam, không bám sát vào hoạt động quản lý, môi trường kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.

Phần mềm quản lý viết theo yêu cầu: đáp ứng phần lớn những doanh nghiệp cần và thích ứng với quy trình hoạt động của doanh nghiệp, theo đặc điểm, đặc thù riêng về bộ máy tổ chức, cách thức quản lý, ….Thời gian triển khai mất khoản 2 – 3 tháng hoặc hơn thế. Quá trình vận hành, nâng cấp và bảo trì luôn đi kèm.

Phần mềm quản lý đóng gói: Là phần mềm được đầu tư nghiên cứu, tổng hợp trên nhiều lĩnh vực, nhiều doanh nghiệp, từ đó nắm bắt thực tế hoạt động, các nghiệp vụ cần thiết đưa ra quy trình hoạt động chung, xây dựng mô hình tổng thể, áp dụng được cho các doanh nghiệp.

Tổng hợp và lưu trữ dữ liệu đầy đủ, chính xác

Kiểm soát tài chính, tự động hóa các nghiệp vụ kế toán

Tối ưu hoạt động quản trị nhân sự

Tự động liên kết các dữ liệu kế toán – nhân sự – bán hàng

Kết xuất dữ liệu, báo cáo thống kê

Kiểm soát tình hình lao động, tình hình hàng hóa hiệu quả

Phù hợp vối nhiều loại hình kinh doanh của doanh nghiệp từ dịch vụ, thương mại, đến sản xuất…

Triển khai dễ dàng, nhanh chóng nên tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí

Cùng tốc độ phát triển nhanh của công nghệ trên nền tảng Internet và các thiết bị di động, xu hướng phần mềm quản lý dần chuyển sang trực tuyến, phù hợp với tiêu chí: sử dụng ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời điểm nào.

Và công nghệ điện toán đám mây là xu hướng được lựa chọn nhiều nhất vì nó có sự linh hoạt trong quá trình triển khai, vận hành, bảo trì, nâng cấp và tính bảo mật thông tin rất cao.

Với những ưu điểm, giá trị mang lại, phần mềm quản lý dần trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực mà các chủ doanh nghiệp, các nhà quản trị nhất định không nên bỏ qua nếu muốn điều hành và quản lý hiệu quả.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quản Lý Chất Lượng Dự Án Phần Mềm – Apmp trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!