Đề Xuất 12/2022 # Tân Ngữ Trong Tiếng Anh Và Những Điều Cần Biết / 2023 # Top 17 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 12/2022 # Tân Ngữ Trong Tiếng Anh Và Những Điều Cần Biết / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tân Ngữ Trong Tiếng Anh Và Những Điều Cần Biết / 2023 mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tân ngữ (Object) trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng là thành phần thuộc vị ngữ trong câu thường đi sau động từ, liên từ hoặc giới từ, biểu đạt ý nghĩ của người hoặc vật chịu sự tác động của động từ giới từ đứng trước nó hoặc biểu đạt mối liên kết giữ các tân ngữ với nhau thông qua liên từ.

2. Phân loại

Có 2 loại tân ngữ trong câu là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp:

– Tân ngữ gián tiếp (indirect object): là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) đồ vật hoặc người đó. Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp mà không có giới từ. Giới từ thường dùng ở đây là “for” và “to”.

Ví dụ:

+ I gave Nga the car. (Trong đó: Nga: là tân ngữ gián tiếp, the car là tân ngữ trực tiếp).

– Tân ngữ trực tiếp (direct object): là người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động.

Chú ý:

+ Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số động từ yêu cầu tân ngữ đằng sau nó là một động từ khác.

+ Có rất nhiều cách để phân biệt hai loại tân ngữ này, trong đó điển hình nhất là các tips sau:

Trong câu có hai tân ngữ và giữa hai tân ngữ KHÔNG có giới từ. Tân ngữ nào đứng trước là Tân ngữ gián tiếp, tân ngữ nào đứng sau là Tân ngữ trực tiếp.

3. Hình thức

– Danh từ (Noun)

Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp hoặc trực tiếp trong câu như: the rich (người giàu), the poor (người nghèo), the old (người già),…

– Đại từ nhân xưng (Personal pronoun)

– Động từ (Verb)

Động từ nguyên thể làm tân ngữ như: We do not want to go.

– Mệnh đề (Clause)

Tân ngữ dưới dạng một mệnh đề như ví dụ sau:

I will tell you what I want.

4. Trật tự của Tân ngữ

– Khi tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng được nói đến thì thứ tự của chúng như sau:

+ Tân ngữ gián tiếp đứng sau làm tân ngữ trực tiếp thì phải có giới từ “to” hoặc “for”:

Ví dụ: The mother made a cake for her children.

Bà mẹ làm bánh ngọt cho các con của bà ta.

+ Tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp (ngay sau động từ) thì không dùng giới từ.

Tân Ngữ Trong Tiếng Anh / 2023

Tân ngữ hay túc từ là thành phần thuộc vị ngữ trong câu. Tân ngữ thường đi sau động từ, liên từ hoặc giới từ, biểu đạt ý nghĩ của người hoặc vật chịu sự tác động của động từ giới từ đứng trước nó hoặc biểu đạt mối liên kết giữ các tân ngữ với nhau thông qua liên từ.

Trong một câu có thể có một hoặc nhiều tân ngữ, nó có thể nằm ở giữa câu hoặc cuối câu, có thể là một từ hoặc một cụm từ.

II. Vị trí của Tân ngữ trong câu

– Tân ngữ luôn xuất hiện ngay sau động từ (V) và phải là ngoại động từ (transitive verbs)

Ví dụ: He likes coffee – Anh ta thích cà phê.

– Khi có mặt cả 2 loại tân ngữ trong một câu thì tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp theo công thức: S – V – iO – dO

Ví dụ: My wife sent me an email – Vợ tôi gửi cho tôi một thư điện tử.

– Chúng ta có thể hoán đổi vị trí của tân ngữ trực tiếp và gián tiếp mà ý nghĩa của câu không thay đổi nhưng phải sử dụng thêm giới từ theo 2 công thức sau:

Ví dụ: My wife sent an email to me – Vợ tôi gửi một Email cho tôi.

– Một số động từ phổ biến có thể theo công thức này là: Give, lend, offer, pass, post, read, sell, send, show, promise, tell…

Ví dụ: He cooked a delicious meal for all his friends – Anh ấy đã nấu một bữa ăn ngon cho các bạn của anh ấy.

Một số động từ phổ biến có thể theo công thức này là: book, buy, get, cook, keep, bring, make, pour,save, find…

III. Vai trò, chức năng của tân ngữ

1. Tân ngữ trực tiếp (direct Object – dO)

Tân ngữ trực tiếp trả lời câu hỏi “ai/ cái gì” (“whom?” or “what?”) chịu tác động trực tiếp của động từ thuộc loại ngoại động từ (transitive verbs).

– David repaired his car – David đã sửa chữa chiếc ô tô của ông.

“his car” là tân ngữ trực tiếp của động từ “repaired”. (What did David repair?)

“Mary” là tân ngữ trực tiếp của động từ “invited” (Whom did he invite?)

2. Tân ngữ gián tiếp (indirect Object – iO)

Tân ngữ gián tiếp là đối tượng nhận tân ngữ trực tiếp. Phải có một tân ngữ trực tiếp cho một tân ngữ gián tiếp được đặt trong một câu. Nói cách khác, một tân ngữ gián tiếp không thể tồn tại mà không có một tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ gián tiếp trả lời câu hỏi “đến ai?” (“to whom?), “cho ai?” (“for whom?”), “cho cái gì?” (“for what?”)…

“him” là tân ngữ gián tiếp của động từ “sent”. (To whom did they send a postcard?)

“his son” là tân ngữ gián tiếp của động từ “bought”. (For whom did he buy a bike?)

Tân ngữ được thể hiện bằng các hình thức sau:

Ví dụ: Joyce teaches English every day – Joyce dạy tiếng Anh hàng ngày.

===========================================

Tân Ngữ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng / 2023

Tân ngữ (Object) trong tiếng anh là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ.Trong những câu sử dụng ngoại động từ (transitive verbs), bắt buộc phải có tân ngữ để hoàn thiện ý nghĩa của câu. Đối với các câu sử dụng nội động từ, có thể có hoặc không có tân ngữ.

II. Các loại Tân ngữ trong tiếng Anh

Có 2 loại tân ngữ là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.

Tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) đồ vật hoặc người đó.

Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp mà không có giới từ. Giới từ thường dùng ở đây là for và to.

= I gave the book to Jim.

Tân ngữ trực tiếp (direct object)

Là người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động.

Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số động từ yêu cầu tân ngữ đằng sau nó là một động từ khác.

III. Trật tự của Tân ngữ

Khi tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng được nói đến thì thứ tự của chúng như sau:

– Tân ngữ gián tiếp đứng sau làm tân ngữ trực tiếp thì phải có giới từ to hoặc for:

Direct object – Prep. – Indirect object

He teaches French to me (Ông ấy dạy tiếng Pháp cho tôi).

The mother made a cake for her children (Bà mẹ làm bánh ngọt cho các con của bà ta).

– Tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp (ngay sau động từ) thì không dùng giới từ.

IV. Hình thức tân ngữ trong tiếng Anh

Tân ngữ có thể là:

V. Các bài tập vận dụng về tân ngữ trong tiếng Anh

1. Điền đại từ thích hợp thay thế cho danh từ trong ngoặc:

1. chúng tôi dancing. (John) 2. chúng tôi black. (the car) 3. ………. are on the table. (the books) 4. ………. is eating. (the cat) 5. ………. are cooking a meal. (my sister and I) 6. ………. are in the garage. (the motorbikes) 7. ………. is riding his motorbike. (Nick) 8. ………. is from England. (Jessica) 9. ………. has a sister. (Diana) 10. Have ………. got a bike, Marry?

2. Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống:

1. chúng tôi sitting on the chair. 2. ………. are listening radio. 3. Are………. from Australia? 4. ………. is going school. 5. ………. are cooking dinner. 6. ………. was a nice day yesterday. 7. ………. are watching TV. 8. Is ……….Marry’s sister? 9. ………. are playing in the room. 10. Are ………. in the supermarket?

3. Tìm đại từ thay thế cho danh từ cho trước:

1. He is dancing. – Anh ấy đang nhẩy. John sẽ được đề cập đến là He: đại từ chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít làm chủ ngữ cho câu. 2. It is black. – Nó (là) mầu đen. The car là một vật. It là đại từ chủ ngữ làm chủ ngữ trong câu 3. They are on the table. – Chúng đang ở trên bàn. The books là số nhiều They: đại từ chủ ngữ làm chủ ngữ trong câu. 4. It is eating. – Nó đang ăn. The cat là một con vật nuôi trong nhà, nó có thể được gọi là he/she nhưng trong trường hợp này chúng ta không biết giới tính của nó nên thay thế bằng It: đại từ chủ ngữ. 5. We are cooking a meal. – Chúng tôi đang nấu một bữa ăn. My sister and I là 2 người – số nhiều nên dùng We: đại từ chủ ngữ 6. They are in the garage. – Chúng đang ở trong gara. The motorbikes có s là số nhiều nên dùng They: đại từ chủ ngữ của câu. 7. He is riding his motorbike. – Anh ấy đang lái chiếc xe máy của anh ấy. Nick là tên đàn ông, ngôi thứ 3 số ít – He: đại từ chủ ngữ 8. She is from England. – Cô ấy đến từ nước Anh. Jessica là tên phụ nữ, ngôi thứ 3 số ít – She: đại từ chủ ngữ 9. She has a sister. – Cô ấy có một người chị/em gái. Diana là tên phụ nữ, ngôi thứ 3 số ít – She: đại từ chủ ngữ 10. Have you got a bike, Marry? – Bạn có chiếc xe đạp nào không, Marry?

Đây là một câu hỏi mà người hỏi đang nói với Marry do đó sử dụng đại từ chủ ngữ là You để thay thế cho Marry khi nói. Người nói nhắc đến Marry ở cuối câu là để chỉ rõ Marry là người đang được hỏi, không nhầm với người khác.

1. I am sitting on the chair. Tôi đang ngồi trên ghế. 2. We are listening radio. Chúng tôi đang nghe đài. 3. Are you from Australia? Có phải bạn đến từ nước Úc. 4. He is going school. Anh ấy đang đến trường. 5. They are cooking dinner. Họ đang nấu bữa tối. 6. It was a nice day yesterday. Hôm qua là một ngày tuyệt vời. 7. We are watching TV. Chúng tôi đang xem TV. 8. Is she Marry’s sister? Có phải cô ấy là chị/em gái của Marry. 9. You are playing in the room. Bạn đang chơi trong phòng 10. Are they in the supermarket? Có phải họ đang ở siêu thị không?

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object) / 2023

Tân ngữ là một thành phần quan trọng trong câu.

Khi tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng được nói đến thì thứ tự của chúng như sau: – Tân ngữ gián tiếp đứng sau làm tân ngữ trực tiếp thì phải có giới từ to hoặc for. Direct object Prep. Indirect object He teaches French to me (Ông ấy dạy tiếng Pháp cho tôi)

The mother made a cake for her children (Bà mẹ làm bánh ngọt cho các con của bà ta) – Tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp (ngay sau động từ) thì không dùng giới từ.

Tân ngữ có thể là:a. Danh từ (Noun): – He likes books. Nó thích sách.b. Tính từ dùng như sanh từ (Adjective used as Noun): – We must help the poor. Chúng ta phải giúp đỡ những người nghèo.c. Đại từ (Pronoun): – My friend will not deceive me. Bạn tôi sẽ không lừa dối tôi.d. Danh động từ (Gerund): – Fat people do not like walking. Những người mập không thích đi bộ.e. Động từ nguyên thể (Infinitive): – We do not want to go. Chúng tôi không muốn đi.f. Cụm từ (Phrase): – I know how to do that. Tôi biết cach1 làm việc đó.g. Mệnh đề (Clause): – I will tell you what I want. Tôi sẽ cho anh biết tôi cần cái gì. Indirect object Indirect object He teaches me French. (Ông ấy dạy tôi tiếng Pháp) The mother made her children a cake. (Bà mẹ làm cho các con của bà một cái bánh ngọt)

Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: số 83, Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa,Cầu GIấy, Hà Nội Điện thoại: 024 3856 3886 / 7 Email: customerservice@oxford.edu.vn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tân Ngữ Trong Tiếng Anh Và Những Điều Cần Biết / 2023 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!