Đề Xuất 12/2022 # Tìm Hiểu Về Các Loại Bệnh Viêm Gan Cấp Tính, Mãn Tính / 2023 # Top 18 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 12/2022 # Tìm Hiểu Về Các Loại Bệnh Viêm Gan Cấp Tính, Mãn Tính / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Về Các Loại Bệnh Viêm Gan Cấp Tính, Mãn Tính / 2023 mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI BỆNH VIÊM GAN CẤP TÍNH, MÃN TÍNH

21-05-2018

– Viêm gan là tình trạng tổn thương gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm do nhiễm khuẩn, nhiễm độc hay quá trình tự miễn cơ thể. Mọi đối tượng kể cả người già hay trẻ em đều có thể mắc bệnh viêm gan.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh viêm gan do virus là nguyên nhân thứ 7 gây tử vong trên toàn cầu. Ở nước ta, viêm gan do virus đứng thứ ba trong số các nguyên nhân gây tử vong. Việt Nam cũng là quốc gia tiêu thụ bia cao nhất Đông Nam Á, đứng thứ 3 châu Á  – một thói quen lớn nhất trực tiếp gây tổn thương trầm trọng lá gan của bạn.

Với việc là quốc gia nằm trong vùng dịch tễ có tỷ lệ mắc viêm gan cao, mức độ tiêu thụ rượu bia gia tăng cùng với tình trạng thực phẩm “bẩn” báo động như hiện nay, uớc tính trung bình mỗi năm cả nước có trên 10.000 ca ung thư gan mới phát hiện, tỷ lệ này cao nhất thế giới.

Có những loại viêm gan cấp tính có thể tự khỏi nhưng có những loại viêm gan chuyển thành mãn tính và tiếp tục tiến triển thành xơ gan và ung thư gan. Nếu không được phát hiện, phòng ngừa và điều trị kịp thời, viêm gan để lại gánh nặng chi phí cho gia đình, ngành y tế và toàn xã hội nếu không được phát hiện, phòng ngừa và điều trị kịp thời.

– Định nghĩa và triệu chứng của viêm gan

Viêm gan được định nghĩa là tình trạng tổn thương nhu mô gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm do nhiều nguyên nhân.

Các biểu hiện lâm sàng điển hình gợi ý đến viêm gan bao gồm như vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải, nước tiểu sậm màu, bụng chướng to… Tuy nhiên, những triệu chứng điển hình này chỉ xảy ra khoảng 25% trường hợp và thường xuất hiện ở giai đoạn muộn.

Ở giai đoạn đầu, viêm gan thường có những triệu chứng không đặc trưng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như mệt mỏi, suy nhược, ăn uống kém, rối loạn tiêu hóa.

– Có ba nhóm nguyên nhân chính gây viêm gan là viêm gan do nhiễm khuẩn, viêm gan do nhiễm độc và viêm gan tự miễn.

+ Viêm gan do nhiễm virus, ký sinh trùng

● Viêm gan do nhiễm virus

Hai loại virus viêm gan A và viêm gan E được truyền qua đường tiêu hóa, các loại virus viêm gan còn lại được truyền qua đường máu. Tất cả các siêu vi này đều gây nên bệnh viêm gan cấp tính. Ngoài ra, siêu vi viêm gan B, C, D, G còn diễn tiến thành viêm gan mãn tính và đưa đến các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như xơ gan, suy gan và ung thư gan. Hiện nay, mới chỉ có vaccine ngừa virus viêm gan A và viêm gan B.

● Viêm gan do nhiễm ký sinh trùng

rong chu kỳ phát triển bệnh sốt rét, ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum từng có thời gian sống ký sinh tại gan cũng là một nguyên nhân làm cho gan bị ảnh hưởng. Trong bệnh cảnh này, gan thường sưng to. Các vai trò quan trọng của gan như chống độc, dự trữ…đều bị thương tổn. Nếu được điều trị tốt, sau từ 2- 3 tuần gan có thể khôi phục trở lại bình thường. Nhưng nếu việc điều trị không đạt hiệu quả, bệnh nhân có thể bị viêm gan, nặng hơn nữa là xơ gan.

Ngoài ra, việc mắc một số loại amip cũng có thể gây viêm gan amip. Ở giai đoạn viêm gan, bệnh nhân thường sốt cao, có thể kèm rét run 39 – 400C, có thể kèm buồn nôn hoặc nôn, đau nhiều hạ sườn phải. Đau gia tăng khi thở sâu, ho, khám thấy gan lớn.

+ Viêm gan do độc chất 

Viêm gan do rượu bia là tình trạng viêm và hoại tử tế bào gan với các triệu chứng như chán ăn, buồn nôn, ói, đau bụng, sốt, vàng da, thỉnh thoảng có rối loạn tâm thần. Viêm gan do rượu bia là tình trạng tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ do rượu bia và có thể diễn biến thành xơ gan cũng do rượu bia.

Viêm gan do thuốc là một vấn đề khá phổ biến hiện nay do thói quen lạm dụng thuốc dẫn đến quá liều, tự ý kéo dài lộ trình dẫn đến quá liều, thói quen tự dùng thuốc. Những thói quen này chính là nguyên nhân chính góp phần làm cho tổn thương gan do thuốc xảy ra ngày càng nhiều.

+  Viêm gan tự miễn

Viêm gan tự miễn là tình trạng viêm ở gan xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tự tấn công gan. Mặc dù nguyên nhân của bệnh viêm gan tự miễn không hoàn toàn rõ ràng, nhưng người ta nhận thấy rằng một số bệnh, chất độc và các loại thuốc có thể gây ra viêm gan tự miễn ở những người nhạy cảm, đặc biệt là phụ nữ. Nếu không điều trị viêm gan tự miễn có thể dẫn đến xơ gan. Tuy nhiên, viêm gan tự miễn là bệnh rất hiếm gặp, tỉ lệ lưu hành bệnh khoảng 1.9/100 000.

👉 👉 👉 Thông tin chương trình: Trình bày: Bs Huỳnh Vũ Lâm – Trưởng Khoa Khám bệnh – BV HMMH Thời gian: 8h00, 26/05/2018 🏥 Địa điểm: Hội trường lầu 5, Bệnh viện Hoàn Mỹ Minh Hải (Số 9, Lạc Long Quân – Âu Cơ, Phường 7, TP.Cà Mau) ——————————- 👇 Đăng ký tham gia chương trình miễn phí, vui lòng gọi trực tiếp số điện thoại: 🖋 Tổng đài đăng ký: 0290 3 57 58 59 👉 Ms Hoa Lê: 0919 818 599 ➡ MIỄN PHÍ THAM GIA

Bệnh Mãn Tính Là Gì? / 2023

Bệnh mãn tính là bệnh tiến triển kéo dài hoặc hay tái phát, thời gian bệnh từ 3 tháng trở lên. Bệnh mãn tính không thể ngừa bằng vắc xin, không thể chữa khỏi hoàn toàn và cũng không tự biến mất. Bệnh mãn tính phần lớn là bệnh không lây nhiễm, không do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc nấm gây nên.

Xu hướng bệnh tật thế giới cũng như Việt Nam đang thay đổi, nếu trước đây những bệnh cấp tính lây nhiễm như dịch hạch, sốt rét, nhiễm khuẩn các loại hay gặp thì hiện nay các bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, suy giảm chức năng gan đái tháo đường, ung thư ngày càng nhiều và gây tốn kém cho cá nhân và cộng đồng. Vậy, bệnh mãn tính không lây nhiễm là gì, nguyên tắc chữa trị và ngăn ngừa ra sao?

XU HƯỚNG MẮC BỆNH MÃN TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Xu hướng thế giới là bệnh mãn tính không lây nhiễm ngày càng nhiều. Thống kê Bộ Y tế Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ mắc và chết do bệnh lý không lây nhiễm năm 1976 lần lượt là 43%, 45% thì đến năm 2003 các tỷ lệ này là 61%, 59%.

Bệnh có xu hướng tăng dần theo tuổi tác. Riêng nước Mỹ, ước tính đến năm 2049, số tàn tật chức năng do viêm xương khớp, đột quỵ, đái tháo đường, bệnh mạch vành, ung thư và suy tim tăng ít nhất 300%. Thuật ngữ “mãn tính” có thể có hoặc không trong tên gọi bệnh lý.

CÓ NHỮNG NHÓM BỆNH MÃN TÍNH NÀO?

Ung thư.

Suy thận mãn tính.

Viêm gan mãn tính

Bệnh nội tiết: béo phì, đái tháo đường…

Bệnh lý tâm thần kinh: sa sút trí tuệ, trầm cảm…

Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não…

Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến…

Bệnh xương khớp mãn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương…

Hội chứng mệt mỏi mãn tính.

Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản mạn, hen và khí phế thũng…

GÁNH NẶNG CỦA BỆNH MÃN TÍNH LÀ GÌ?

Bệnh mãn tính hiện nay là nguyên nhân tử vong và tàn tật chính trên thế giới. Các bệnh mãn tính không lây nhiễm chính như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh đường hô hấp chiếm 57% trong 59 triệu tử vong hàng năm và 46% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

Mỗi năm, nhồi máu cơ tim gây chết 7,2 triệu người, đột quỵ (nhồi máu não và xuất huyết não) gây chết 5,5 triệu người còn tăng huyết áp và các bệnh tim khác gây chết 3,9 triệu người.

Hiện nay thế giới có hơn một tỉ người cân nặng vượt chuẩn và ít nhất 300 triệu người bị béo phì.

Ước tính có 177 triệu người mắc bệnh tiểu đường, phần lớn là tiểu đường tuýp 2 và 2/3 người mắc bệnh tiểu đường sống tại các nước đang phát triển.

Khoảng 75% bệnh tim mạch do các yếu tố chính sau gây ra: loạn mỡ máu, tăng huyết áp, ít ăn rau và trái cây, ít vận động thân thể và hút thuốc lá.

Nằm trong số 10 yếu tố nguy cơ gánh nặng bệnh tật toàn cầu theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2002: béo phì, tăng huyết áp, loạn mỡ máu, uống rượu và hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh mãn tính.

Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy những người từ 65 tuổi trở lên, có 75% người mắc ít nhất một loại bệnh mãn tính và 50% mắc ít nhất 2 loại bệnh mãn tính.

TẠI SAO LẠI MẮC BỆNH MÃN TÍNH?

Do sự tác động lâu dài của các yếu tố (Các độc tố, quá tải chức năng, tuổi tác, thói quen sinh hoạt, tâm sinh lý…) đến cơ thể gây suy giảm, thoái hóa, rối loạn các chức năng sống của cơ thể.

Nguyên lý điều trị bệnh mãn tính là gì?

Tác động tích cực giúp cơ thể phục hồi các chức năng sống để trở về trạng thái hoạt động bình thường phù hợp với sinh lý, tuổi tác và môi trường sống.

Nguyên tắc chữa trị bệnh mãn tính như thế nào?

– Đặc điểm nổi bật trong điều trị bệnh mãn tính là áp dụng những chế độ kiểm soát bệnh lâu dài nhằm phục hồi chức năng, cải thiện chất lượng sống và hạn chế tối đa biến chứng thực thể và chức năng.

– Nên bắt đầu bằng tập luyện, phục hồi chức năng, thay đổi lối sống dùng thực phẩm chức năng hoặc thuốc có nguồn gốc tự nhiên. Đây là những biện pháp an toàn, không gây tác dụng phụ và phù hợp sinh lý.

– Chỉ dùng thuốc Tây khi thật cần thiết và phải có chỉ định của bác sỹ.

– Nâng cao kiến thức cho người bệnh để tự theo dõi, chăm sóc và kiểm soát bệnh.

– Kết hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc và người bệnh trong việc áp dụng các chế độ điều trị: theo dõi bệnh, chế độ sinh hoạt, tập luyện, điều chỉnh thuốc.

Phòng bệnh mãn tính như thế nào?

Theo ngạn ngữ cha ông, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, đây là giải pháp thông minh và ít tốn kém nhất.

Các biện pháp phòng bệnh mãn tính bao gồm:

Ăn nhiều rau và trái cây cũng như đậu và ngũ cốc.

Vận động thể lực mức độ trung bình mỗi ngày 30 phút, ít nhất 5 lần mỗi tuần.

Chuyển từ ăn mỡ động vật bão hoà sang dầu thực vật chưa bão hoà.

Giảm ăn mỡ, muối và đường.

Duy trì cân nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tính bằng cách lấy cân nặng tính bằng kilogam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét).

Không hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc.

Sàng lọc một số bệnh ung thư như ung thư đại tràng, tiền liệt tuyến, ung thư vú theo độ tuổi tương ứng; ví dụ: đàn ông từ 50 tuổi trở đi nên nội soi đại tràng để phát hiện ung thư đại tràng và xét nghiệm dấu ấn sinh học kháng nguyên tiền liệt tuyến (PSA-Prostate-specific antigen) 3 năm/lần để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến còn phụ nữ từ 50 tuổi trở lên thì tự khám vú hàng tháng một lần và chụp tuyến vú 1-2 năm/lần đối với người có nguy cơ cao.

Khi đã bị rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, gút…việc chữa trị giúp bình ổn bệnh, hạn chế biến chứng, giúp người bệnh sinh hoạt bình thường, đặc biệt là giảm chi phí; ví dụ: nếu không kiểm soát tốt tăng huyết áp thì người bệnh có thể bị nhồi máu cơ tim; lúc xảy ra biến chứng, người bệnh không những phải chữa trị tăng huyết áp mà còn thêm chi phí chữa trị nhồi máu cơ tim vốn tốn kém gấp bội và sau khi qua cơn nguy cấp thì chi phí chữa bệnh bao gồm chi phí chữa tăng huyết áp , cao huyết áp và chi phí chữa di chứng nhồi máu cơ tim.

Nguồn: Tổng hợp

Khái Niệm Về Bệnh Lậu Cấp Tính? / 2023

Bệnh lậu cấp tính là bệnh do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae lây qua đường tình dục không an toàn. Lậu gây ra các nếu không được can thiệp kịp thời sẽ để lại nhiều hậu quả nặng nề. Các bác sĩ phòng khám Đa khoa Nguyễn Trãi – Thủ Dầu Một sẽ giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh xã hội nguy hiểm này ngay trong bài viết sau đây.

Bệnh lậu cấp tính được nghĩa là giai đoạn đầu của lậu khi mới nhiễm khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Khi mới phát bệnh, lậu thường kèm theo đái buốt, đái ra mủ, dương vật chảy mủ vào buổi sáng. Nếu bệnh nhân sớm thăm khám và điều trị trong giai đoạn này thì khả năng khỏi bệnh là rất lớn.

Bệnh lậu là căn bệnh xã hội xuất hiện từ khá lâu trong cộng đồng, con đường lây nhiễm bệnh lậu chủ yếu qua quan hệ tình dục. Ngoài ra, nếu bạn từng dùng chung đồ cá nhân với người bệnh thì dịch tiết chứa xoắn khuẩn còn vương lại có thể xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh.

Tùy theo tình trạng bệnh mà người ta chia bệnh lậu được chia thành 2 giai đoạn. Ở giai đoạn đầu khi mới nhiễm bệnh thì được gọi là bệnh lậu cấp tính, còn là chỉ lậu đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn.

Lậu cấp tính ở nữ giới

Cấu trúc của cơ quan sinh dục nữ phức tạp, ẩn sâu bên trong chứ không lộ hẳn ra ngoài và nên các biểu hiện lậu cấp tính trong thời gian ủ bệnh chưa có dấu hiện rõ ràng nên khó phát hiện.

Chị em sẽ cảm thấy nóng rát vùng kín, môi lớn, môi bé và âm đạo hơi sưng đỏ, tiểu nóng. Lâu dần các dấu hiệu này càng nghiêm trọng hơn, đi tiểu đau buốt gặp nhiều khó khăn, âm đao ra nhiều khí hư, mủ và có mùi khó chịu.

Lậu cấp tính ở nam giới

Các dấu hiệu rất rõ rệt ở vùng kín như quy đầu sưng tấy, đau rát sau khi tiểu, lỗ tiểu sưng tấy, đau dọc theo niệu đạo, xuất hiện tình trạng tiểu buốt, tiểu đau sau khi có quan hệ tình dục.

Dịch mủ chảy ra sau tiểu hoặc mỗi lần ngủ dậy, nước tiểu có lẫn mủ vàng hôi, trong thời gian này cơ thể nam giới bị suy nhược, có các triệu chứng nóng sốt, mệt mỏi, đau nhức xương khớp.

Bệnh lậu cấp tính có nguy hiểm không?

Bệnh lậu cấp tính chỉ là một trong những bước khởi đầu của lậu, người bệnh sẽ chỉ mới bộc phát những tổn thương nhẹ chứ khuẩn lậu chưa “kịp” tấn công và phá hủy các tế bào bên trong cơ thể.

Ở nữ giới sớm phát hiện và có biện pháp điều trị sẽ tránh được nguy cơ viêm nhiễm vùng chậu và giảm nguy cơ vô sinh. Bên cạnh đó, cánh mày râu sẽ không xảy ra biến chứng viêm tuyến tiền liệt, sưng tinh hoàn, mào tinh và vẫn duy trì được khả năng sinh sản.

Bác sĩ sẽ chỉ sử dụng phương pháp DHA để loại bỏ lậu cấp tính trong cơ thể

Đa khoa Nguyễn Trãi – Thủ Dầu Một cho biết điều trị bệnh lậu cấp tính chủ yếu vẫn áp dụng thuốc kháng sinh điều trị. Tùy theo mức độ bệnh cụ thể mà bác sĩ chỉ định tiêm, dùng thuốc hay kết hợp các công nghệ mới như phương pháp DHA.

Phương pháp này ứng dụng bước sóng siêu ngắn và nhiệt điện từ trường để tiêu diệt song cầu khuẩn lậu, giúp bệnh nhân tiêu diệt lậu cầu khuẩn, tăng khả năng đề kháng và rút ngắn thời gian hồi phục.

Tìm Hiểu Về Bệnh Đau Lưng Cấp( Yêu Thống) / 2023

I. ĐẠI CƯƠNG

Đau cột sống thắt lưng hay còn gọi là đau lưng vùng thấp (Low back pain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông (có thể ở một bên hoặc cả hai bên), đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất trong thực hành lâm sàng. Khoảng 65-80% những người trưởng thành trong cộng đồng có đau cột sống thắt lưng (CSTL) cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% số này bị chuyển thành đau CSTL mạn tính.

II. ĐIỀU TRỊ

A.  YHHĐ

– Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang của tổ chức y tế thế giới: Acetaminophen ( paracetamol, efferalgan ), efferalgan codein, morpphin… tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp.

– Thuốc chống viêm không steroid:

 Chọn một trong các thuốc sau:

+ Diclophenac ( voltaren ) viên 50mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sau ăn no. có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75mg/ngày trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều sau đó chuyển sang đường uống.

+ Meloxicam ( Mobic ) viên 7,5mg: 1- 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15mg/ngày x 2 – 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều sau đó chuyển sang đường uống.

+ Piroxicam ( Felden ) viên hay ống 20mg, uống 1 viên/ngày sau ăn no hoặc tiêm bắp ngày một ống trong 2 – 3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều sau đó chuyển sang đường uống.

+ Celecoxib ( Celebrex ) viên 200mg, liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no.

– Thuốc giãn cơ: chọn một trong các thuốc

        + Mydocalm: 150mg x 3 viên/ngày ( nếu co cơ nhiều ) hoặc Mydocalm 50mg x 4 viên/ngày.

        +  Myonal 50mg x 3 viên/ ngày.

B. YHCT

1. Đau thắt lưng do phong hàn thấp

– Phép điều trị: khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh lạc

– Phương thuốc: can khương thương truật gia giảm

Khương hoạt 12g   Can khương 06g

Tang ký sinh 12g    Phục linh l0g

Quế chi 08g    Ngưu tất 12g

Thương truật 08g

 Sắc uống ngày một thang chia 2 lần. Nếu kết quả kém dùng độc hoạt tang ký sinh thang.

– Thủy châm: VitaminB12, Vitamin B6 thủy châm : Đại trường du hoặc giáp tích L4/5

– Châm cứu: Giáp tích 11-15, thận du, đại trường du, hoàn khiêu, ủy trung, dương lăng tuyền, a thị huyệt.

– Xoa bóp: dùng thủ thuật ấn, day, lăn… trên vùng cơ bị co cứng, nếu từ thắt lưng trở xuống thì day huyệt côn lôn cùng bên .

2. Đau lưng do huyết ứ (đau lưng cấp do thay đổi tư thế đột ngột hoặc vác nặng lệch tư thế)

– Phép chữa: Hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc :

– Phương thuốc: Thân thống trục ứ thang

Đào nhân 08g   Hồng hoa l0g

Đương quy 16g    Cam thảo 04g

Xuyên khung l0g      Ngưu tất l0g

Ngũ linh chi 08g          Hương phụ 06g

Địa long 06-08g          Tần giao 12g

Khương hoạt 12g          Một dược 12g

 Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

Thủy châm, Châm cứu, xoa bóp giống thể trên .

3. Đau thắt lưng ở người già do thoái hóa cột sống hoặc thoát vị đĩa đệm

– Phép chữa: Khu phong tán hàn thông kinh lạc, bổ can thận :

– Phương thuốc: Bổ thận thang gia giảm hoặc độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm.

Thục địa 12-16g       Bổ cốt chỉ 08g

Đô trọng 12g        Thỏ ty tử 08g

Tang ký sinh 16g        Tục đoạn 12g

Cẩu tích 16g       Khương hoạt 08-12g

Phòng kỷ 12g         Độc hoạt 08-12g

Kỷ tử 12g           Thương truật 08g

Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

Thủy châm, Châm cứu , xoa bóp giống thể trên

Ngoài các phương thuốc cổ phương trên có thể dùng đối pháp lập phương tùy theo từng chứng trạng và người bệnh để gia giảm cho hiệu quả và theo kinh nghiệm của mỗi người.

III. PHÒNG BỆNH

Tư vấn cho bệnh nhân hiểu rõ về bệnh và thực hiện các biện pháp tránh tái phát đau vùng thắt lưng: làm việc đúng tư thế đặc biệt tư thế đúng khi mang vật nặng, tránh xoắn vặn vùng thắt lưng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Về Các Loại Bệnh Viêm Gan Cấp Tính, Mãn Tính / 2023 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!