Top 14 # Xem Nhiều Nhất Add Up Nghĩa Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Sieuphampanorama.com

“Add Up” Nghĩa Là Gì? / 2023

“Add” là cộng vào, bổ sung vào. Khi mà nhiều thứ “add up” lại, chúng chồng chất, tích tụ lên nhau (lots of small amounts gradually make a large total).

Ví dụ: “All the stress added up and broke her down.” (Căng thẳng chồng chất khiến cô ấy gục ngã.)

Ngoài ra, “add up” còn có một nghĩa nữa, đó là có lý, hợp lý (seem reasonable or consistent).

Ví dụ sáng thứ Hai bạn bị trễ giờ làm, bạn nói với sếp do tối qua phải thức khuya để chuẩn bị bài thuyết trình nên dậy muộn. Bạn nói: “Sorry for being late. Last night I stayed up to prepare for the presentation.” (Xin lỗi tôi tới trễ. Tối qua tôi thức khuya chuẩn bị cho bài thuyết trình.) Không ngờ sếp bạn lại lạnh lùng đáp lại: “Your story doesn’t add up. I saw a picture of you in some night club just 8 hours ago.”  (Câu chuyện của anh thật vô lý. Tôi thấy hình anh ở một CLB đêm nào đó 8 tiếng trước.) Thì ra trước đó sếp đã check Instagram và thấy story bạn đăng đang đi quẩy tới bên vào khuya hôm trước, thế là cái câu chuyện của bạn trở nên vô lý và không hề “add up” tí nào.

Hoặc giả sử ở một nước A nọ bùng lên dịch bệnh. Người ta thấy bệnh viện trở nên quá tải, nhiều thành phố khắp cả nước bị phong tỏa, nhiều công ty đóng cửa và sa thải nhân viên. Trong khi mọi người đang hoang mang thì nước A tuyên bố họ vẫn ổn và công bố số liệu người nhiễm bệnh rất chi là khiêm tốn. Dư luận liền nhao nhao lên: “The number of infected cases doesn’t add up.” (Con số ca nhiễm bệnh không hợp lý.) Bởi vì rõ ràng rằng, đối chiếu với tình hình nghiêm trọng như vậy, mọi người phỏng đoán con số thực tế phải lớn hơn rất nhiều.

Share bài viết này nếu bạn thấy có thể giúp ích cho ai đó:

Add Là Gì? Add Có Ý Nghĩa Gì Trên Facebook? Giải Nghĩa / 2023

Add là một động từ trong tiếng Anh có nghĩa là “gia tăng”, hay “thêm vào”. Từ điển tiếng Anh định nghĩa động từ Add là ” to join or unite (something) to something else so as to increase the quantity, number, size, etc. or change the total effect ” được hiểu là “hành động kết hợp, hợp nhất một cái gì đó vào những cái khác để tăng số lượng, khối lượng, kích cỡ… hoặc thay đổi tính chất tổng thể”.

Ví dụ:

To add seasoning to the sauce: thêm gia vị vào nước sốt;

To add some furniture to your office: thêm một số nội thất vào văn phòng của tôi.

Add to cart: thêm vào giỏ hàng

Add trong facebook có nghĩa là gì?

Add trên facebook thường xuất hiện trong cụm từ ” Add friend ” có nghĩa là thêm bạn vào danh sách bạn bè của bạn. Sau khi “Add friend” một ai đó, hai người sẽ trở thành bạn bè của nhau, có thể theo dõi, tương tác và trò chuyện với nhau trên mạng xã hội facebook.

Ngoài ra, một tính năng mới của facebook là story cũng được hiển thị trên giao diện của facebook, với công cụ ” Add to your story ” có nghĩa là “Thêm vào câu chuyện của bạn”. Add to your story là công cụ thêm video, hình ảnh với những filter, hiệu ứng vui nhộn lên mục Story, nội dung đăng lên Story sẽ bị hủy trong vòng 24 giờ.

Một số cụm từ bao gồm “add” trong Facebook:

Add friend: Thêm bạn bè;

Add to your story: Thêm vào story của bạn;

Add Photos/Video: Thêm hình ảnh/video;

Add to Album: Thêm vào album

Add Bio: Thêm tiểu sử cá nhân

Một số cụm từ bắt đầu bằng động từ “add” thường sử dụng

Đây là một cụm từ thường xuất hiện trên các trang thương mại điện tử lớn của thế giới như Amazon, Etsy. Add-on item có nghĩa là mặt hàng bổ sung, đây là các mặt hàng có giá rẻ, thường dưới 10 USD cho một sản phẩm. Khách hàng không thể mua một sản phẩm bổ sung một cách riêng lẻ, mà thường phải mua chung với một sản phẩm khác, hoặc mua nhiều sản phẩm bổ sung sao cho tổng giá trị đơn hàng không dưới 25 USD. Đơn hàng bao gồm một add-on item có giá trị dưới 25 USD sẽ không tạo được đơn hàng khả dụng.

Khách hàng nhận diện một sản phẩm bổ sung thông qua nhãn logo “Add-on item”. Đây là một chương trình tiện ích giúp amazon bán ra hàng ngàn sản phẩm giá rẻ bị cấm vận chuyển riêng lẻ.

Add-in a tools

Phần mềm Add-in a tools là một ứng dụng Add-in của Excel với những tính năng vượt trội mang đến cho người sử dụng những trải nghiệm mới khi soạn thảo excel. Add-in a tools hỗ trợ chia sẻ file excel qua mạng LAN, internet cho phép nhiều người dùng truy cập, chỉnh sửa file cùng một lúc.

Add-in a tools còn có chức năng phân quyền người dùng, phân quyền theo từng sheet, từng file để kiểm soát quyền chỉnh sửa file, xóa file, chia sẻ file…

Ngoài ra, add-in a tools còn cung cấp các tính năng nâng cao khác như nhập liệu nhanh nhiều dòng, nhiều cột; tạo báo cáo tự động bằng lệnh; truy vấn dữ liệu với nhiều điều kiện…

Add to playlist

Chúng ta thường gặp cụm từ này trong các ứng dụng trình nghe nhạc, trình xem video như Window Media Player hay các ứng dụng, web nghe nhạc, xem video như zing mp3, youtube…. Playlist là danh sách các bài nhạc, video mà bạn tư chọn để phát cùng một lúc. Add to playlist tức là thêm bài nhạc/video vào danh sách phát hoặc danh sách tùy chọn.

Add contacts

Cụm từ này thường gặp trong chức năng gọi điện và lưu danh bạ trong các thiết bị điện thoại, đặc biệt là điện thoại thông minh có tính năng đồng bộ hóa với tài khoản Google. Add contacts có nghĩa là thêm liên hệ trong trường hợp bạn nhấp chọn một số điện thoại lạ chưa có trong danh bạ. Add contacts không chỉ là thêm tên liên lạc, mà còn có thể thêm địa chỉ nhà, cơ quan, email, fax…

Add-on sale là một phương thức bán hàng bổ sung hay bán hàng đi kèm với một sản phẩm phụ trợ khi khách hàng mua một sản phẩm nào đó. Phương thức này hiện phát triển ở nhiều ngành hàng và đem lại một nguồn doanh thu đáng kể cho các đại lý hoặc các nhà bán lẻ.

Ví dụ: Các đại lý ủy quyền kinh doanh mặt hàng xe máy thường gợi ý cho khách hàng mua xe mua thêm một số sản phẩm, phụ kiện đi kèm với xe, ví dụ: ốp đèn, ốp gác chân, ốp mặt đồng hồ, bọc tay lái, bộ tem trang trí…Khách hàng có thể tùy chọn mua sản phẩm phụ trợ tùy vào nhu cầu và sở thích của mỗi người. Tuy nhiên, đây cũng là một cơ hội tăng doanh số bán hàng của các đại lý bán xe.

Tương tự, khi bạn đi mua máy tính, laptop tại các cửa hàng, showroom; nhân viên sau khi đã chốt đơn hàng thành công sẽ hỏi liệu bạn có nhu cầu mua thêm các phụ kiện máy tính, ví dụ như: bọc chống sốc, bộ tản nhiệt, bộ kit vệ sinh hay chuột bluetooth dành cho laptop không. Đây là một lợi thế kinh doanh lớn của cửa hàng đánh vào tâm lý của khách hàng muốn nâng niu, bảo dưỡng món đồ mới toanh mà mình mới sở hữu.

Những từ ghép thông dụng bắt đầu bằng add

Add-on: (danh từ) được dịch là tiện ích bổ sung, thiết bị bổ sung, sản phẩm bổ sung…

Là một thiết bị bên ngoài được kết nối với máy tính nhằm bổ sung các tính năng khác cho máy tính. Ví dụ: A printer is a useful add-on (Máy in là một tiện ích bổ sung hữu ích)

Là một cái gì đó bổ sung được thêm vào sản phẩm để làm cho nó tốt hơn. Ví dụ: DVDs often include bonus endings and other add-ons. (DVD thường bao gồm các quà tặng tặng kèm và các tiện ích bổ sung khác)

Add-in: (danh từ) là những ứng dụng bổ sung cho một số phần mềm tin học văn phòng như word, excel, nhằm bổ sung thêm các chức năng cho phần mêm mẹ trở nên ưu việt hơn, hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn.

Xem Interpersonal skills là gì? Những kỹ năng nào giúp bạn xây dựng được mối quan hệ bền vững?

Những cụm động từ thông dụng với động từ “Add”

Add up: Tăng dần lên; cộng (tính tổng)

Add in: Thêm vào

Add on something: thêm cái gì đó vào (thường nói về công trình xây dựng)

Tiếng Anh quả là một ngôn ngữ phong phú và đặc sắc khi một động từ như “add” lại có thể mang nhiều ý nghĩa, tại nhiều ngữ cảnh khác nhau như vậy. Nắm được một số nghĩa thường dùng của động từ, cụm động từ, danh từ bắt đầu bằng “add” sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi tiếp xúc với loại ngôn ngữ này trên các thiết bị điện tử, ứng dụng tin học, ứng dụng trực tuyến thông dụng hiện nay.

Ups Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ups / 2023

Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa UPS là gì

Định nghĩa UPS là gì?

Nguyên lý hoạt động của UPS

Cơ chế hoạt động của mỗi loại bộ lưu điện không giống nhau, tuy nhiên tất cả đều tuân theo những nguyên tắc chung như sau:

Khi điện lưới bình thường: Ắc quy của UPS được tích điện.

Khi điện lưới gặp sự cố: Dòng điện một chiều từ ắc quy của UPS sẽ được nghịch lưu thành dòng điện xoay chiều để cung cấp cho thiết bị điện.

Cấu tạo của UPS

Cấu tạo của bộ tích điện dự phòng gồm các bộ phận chính như sau:

Ắc quy (Battery): Là nơi lưu trữ điện năng.

Bộ sạc (Charger): Thực hiện nạp điện cho ắc quy.

Bộ chỉnh lưu (Rectifier): Chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

Bộ nghịch lưu (Inverter): Chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.

Có những loại UPS nào?

Các bộ lưu điện UPS trên thị trường hiện nay thường được phân chia thành 3 loại phổ biến dựa vào công nghệ, cách thức hoạt động, bao gồm:

Bộ lưu điện UPS online

Với UPS online, nguồn điện cấp cho thiết bị điện được tạo ra hoàn toàn từ bộ lưu điện dựa trên cơ chế hoạt động như sau:

Ở điều kiện bình thường, bộ lưu điện sẽ chỉnh lưu dòng điện xoay chiều từ nguồn điện lưới thành dòng điện một chiều có điện áp tương đương với điện áp của ắc quy, sau đó nghịch lưu dòng điện một chiều này thành dòng xoay chiều rồi mới cấp cho thiết bị điện.

Khi nguồn điện lưới gặp sự cố, bộ lưu điện sẽ dùng mạch điện ắc quy. Dòng điện một chiều từ ắc quy được nghịch lưu thành dòng điện xoay chiều để cấp cho thiết bị điện.

Nhờ cách hoạt động này, UPS online không mất thời gian chờ chuyển mạch và đảm bảo độ ổn định tối đa cho điện áp của dòng điện đầu ra.

Bộ lưu điện UPS offline áp dụng công nghệ line interactive

So với UPS offline thông thường, UPS offline áp dụng công nghệ line interactive được trang bị thêm một biến áp tự ngẫu và có cơ chế hoạt động như sau: Với cấu tạo và cách hoạt động như trên, bộ lưu điện UPS offline áp dụng công nghệ line interactive có ưu điểm vượt trội hơn so với bộ lưu điện UPS offline nhờ có thêm chức năng ổn áp.

Bộ lưu điện UPS offline

Hoạt động của UPS offline diễn ra như sau:

Ở điều kiện bình thường, nguồn điện lưới đầu vào đi qua một công tắc mạch để tới thiết bị điện. Dòng điện xoay chiều từ nguồn điện lưới là nguồn cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện, nguồn điện đầu vào và nguồn điện đầu ra hoàn toàn giống nhau.

Chỉ khi nguồn điện lưới xảy ra sự cố tăng giảm áp hay mất điện, UPS offline mới tiến hành ngắt mạch điện lưới và chuyển sang dùng mạch điện ắc quy. Dòng điện một chiều từ ắc quy được nghịch lưu thành dòng điện xoay chiều để cấp cho thiết bị điện.

Với cách hoạt động như trên, bộ lưu trữ điện UPS offline có ưu điểm là giá thành rẻ, song lại có nhược điểm là có độ trễ chuyển mạch từ điện lưới sang điện ắc quy. Ngoài cách phân loại dựa trên công nghệ và cơ chế hoạt động như trên, bộ lưu điện cũng có thể được phân loại dựa trên mục đích sử dụng cụ thể, trong đó phổ biến nhất là các loại bộ lưu điện cửa cuốn (dùng để hỗ trợ đóng mở cửa cuốn), bộ lưu điện máy tính (dùng để hỗ trợ cấp nguồn dự phòng cho máy tính nhằm tránh mất dữ liệu)…

Đặc điểm và ứng dụng của UPS

Cần lưu ý gì khi mua và sử dụng UPS?

Add Là Gì? Ý Nghĩa Của Từ Add Trong Các Hoàn Cảnh / 2023

Add là gì? ý nghĩa của từ Add trong các hoàn cảnh như thế nào/

Add là gì? Ngày nay việc công nghệ thông tin phát triển việc sử dụng nó như một nhu cầu giải trí cho môi chúng ta. Trong quá trình sử dụng chúng ta cũng vận dụng khá nhiều từ mà khi chúng ta dịch ra tiếng việt nó thực sự không sát nghĩa lắm. Việc dùng từ tiếng anh cũng thành thói quen như vậy nhưng đôi khi chúng ta cung chưa thật sự hiểu được ý nghĩa của nó. Bài viết nay cúng cấp cho bạn thông tin giải thích ý nghĩa của từ Add là gì? áp dụng trong mỗi trường hợp nghĩa của nó đôi khi cũng khác nhau.

Add là gì? ý nghĩa của từ Add trong các hoàn cảnh như thế nào

Add là gì? Trong đời sông thực tế Add có nghĩa là một địa chỉ của ai đó, lấy ví dụ My Add chúng ta có thể hiểu là địa chỉ của tôi. Trên internet nó cũng có hai nghĩa Chủ yêu dùng trên facebook, các phẩn mềm chát nó có nghĩa thêm vào và trên các thư gửi nó nói lên địa chỉ hòm mail cá nhân chẳng hạn.

Một sô ví dụ add là gì?

Trước hết chúng ta thấy từ add có một số nghĩa như sau: thêm, công nói thêm

add fuel to the flames: lửa cháy đổ thêm dầu

add insult to injury: miệng chửi tay đấm

add something in: gộp vào, bỏ vào, đổ vào

add something on [to something]: tính thêm vào, cộng vào

add to something: làm tăng thêm

Trên một số diễn đàn hay mạng xã hoi chúng ta thường thấy có từ tôi sẽ add bạn vào ở đây chúng ta có thể hiểu thêm bạn vào nhóm nào đó.. nhưng cúng có trường hợp nó mô tả đại chỉ như My Add chúng ta lại dịch là địa chỉ của tôi…

Nguồn cung cấp thông tin bởi công ty đầu tư thiết bị công nghiệp Việt Nhật Xe nâng tay cao

Add: số 22 Lô TH, khu đô thị mới Cầu Bươu, Thanh Trì, Hà Nội