Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Bài Tập Định Luật Len Xơ Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len

James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật

Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”

Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn

Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton

Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

R đo bằng ôm (Ω)

Q đo bằng Jun (J)

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s.

b) Dùng bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200J/kg.K.

c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 700 đồng.

Bài giải:

a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s là: Q = I 2Rt = 2,5 2.80.1 = 500 J.

b) Nhiệt lượng cần để bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C trong 20 phút là:

Q = mc(t 2 – t 1) = 4200.1,5.(100-25) = 472500 J

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là: Q TP = 500.60.20 = 600000 J.

c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30 ngày là: A = P.t = I 2Rt = 2,5 2.80.3.30 = 45000 W.h = 45 kW.h

Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 20 o C. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước đước coi là có ích.

a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K.

b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra khi đó.

c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

Bài giải:

a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên là:

Q = cm(t 2 – t 1) = 4200.2.(100-20) = 672000 J.

b) Với hiệu suất của ấm là 90% thì nhiệt lượng bếp tỏa ra là:

Q TP = Q/H = 672000 / 90% = 746700 J.

c) Thời gian cần để đun sôi lượng nước trên là:

t = A/P = Q TP / P= 746700 /1000 = 746,7 (s)

Đường dây dẫn từ mạng điện chung tói một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi đồng vói tiết diện là 0,5mm ­2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.

a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.

c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.

Bài giải:

a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là:

$R = rho .frac{l}{s} = 1,7.10^{-8}.frac{40}{0,5.10^{-6}} = 1,36Omega$

b) Cường độ dòng điện chạy trong đường đây dẫn là:

c) Nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày là:

Q = I 2Rt = 0,75 2.30.3.1,36 = 68,9 W.h = 0,07 kW.h.

7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu

Chương Iv: Động Lượng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Động Lượng

Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Có Lời Giải Chi Tiết

Giải Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng

10 “định Luật Bảo Toàn Tình Yêu” Mà Bất Kỳ Ai Đang Yêu Cũng Nên Ghi Nhớ

Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác

Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác

Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng

Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học

Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

1

PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

Giáo viên: Phạm Thị Hồng Lựu

Bài 2 – Tiết 6

Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2.

Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm.

Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ

Trai-cốp-xki.

2

ND 1:

Ôn

tập

Tập

đọc

nhạc:

TĐN

số 2

3

ND 2:

Nhạc

lý:

lược

về

hợp

âm

Hợp âm

Hợp âm là sự vang lên đồng thời của ba, bốn hoặc năm âm cách nhau một quãng 3

Sơ lược về hợp âm

4

ND 2:

Nhạc

lý:

lược

về

hợp

âm

2. Một số loại hợp âm

Sơ lược về hợp âm

b. Hợp âm bảy: Gồm có 4 âm, các âm cách nhau theo quãng 3. Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7.

5

1. Tiểu sử:

– Nhạc sĩ Trai-cốp-xki sinh ngày 25-4-1840 tại vùng Uran, mất ngày 25-10-1893 tại Xanh Pê-téc-bua.

– Năm 10 tuổi ông đã bắt đầu sáng tác.

– Tác phẩm mang đậm bản sắc độc đáo của âm nhạc dân tộc Nga.

Ông để lại trong di sản âm nhac nhân loại nhiều tác phẩm quí về nhạc kịch, vũ kịch, giao hưởng, hợp xướng, ca khúc,… Ví dụ: Vũ kịch Hồ thiên nga, nhạc kịch Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin, bản giao hưởng số 6,…

ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

6

ND 3:

Âm

nhạc

thường

thức:

Nhạc

sỹ

Trai

cốp

xki

7

8

Tượng đài Trai-cốp-xki

ND 3:

Âm

nhạc

thường

thức:

Nhạc

sỹ

Trai

cốp

xki

Trai-cốp-xki và vợ

9

Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

a. Tiểu sử:

b. Các tác phẩm:

10 vở nhạc kịch.

3 vở vũ kịch.

6 giao hưởng.

3 Công-xéc-tô cho piano.

2 bản xô-nát.

Trên 100 khúc nhạc cho piano.

Hàng trăm bản rô-măng.

ND 3:

Âm

nhạc

thường

thức:

Nhạc

sỹ

Trai

cốp

xki

10

11

12

Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

Bài hát được cấu tạo bởi 2 đoạn nhạc.

Đoạn 1 gồm 2 câu nhạc, đường nét giai điệu tạo cho người nghe cảm giác hơi buồn, hơi cô đơn trong miền không gian tĩnh lặng, thật bao la của những cánh đồng Nga.

Đoạn 2 gồm 2 câu nhạc, âm nhạc không ổn định diễn tả tâm trạng khá phức tạp của con người – nỗi xúc động, cảm giác bối rối, nôn nao trong phút chia tay đầy lưu luyến.

ND 3:

Âm

nhạc

thường

thức:

Nhạc

sỹ

Trai

cốp

xki

13

ND 1: Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2

ND 2: Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm

ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

1. Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

a. Tiểu sử

b. Các tác phẩm

2. Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

14

Hãy kể vài điều em biết về nhạc sỹ Trai-cốp-xki.

Nắm được thế nào là hợp âm, hợp âm ba, hợp âm bảy.

Xem các nội dung ôn tập: Ôn tập bài hát, ôn tập Nhạc lý, ôn tập Tập đọc nhạc.

Hướng dẫn về nhà

15

Tạm biệt các em!

Chúc các em học tập thật tốt!

Capital Structure Of A Shareholding Company

Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A

Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế

Đề Thi Môn Luật Biển

Nhận Định Về Một Số Quy Định Của Luật Biển Việt Nam Năm 2012

Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9

Kiểm Tra Học Kỳ 1

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng

Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng

Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?

Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ

Giáo viên thực hiện: Dương Thị Yến

Trường THCS Tân Liên

Môn: Vật lý

Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Viết hệ thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?

Phát biểu định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Hệ thức định luật Jun – Len xơ:

Trong đó: I đo bằng (A); R đo bằng ( ); t đo bằng (s) thì Q đo bằng (J)

Khi Q đo bằng đơn vị calo thì hệ thức là:

Viết công thức tính nhiệt lượng đả học ở lớp 8?

Q = mc(t2 – t1)

Câu 2: Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào?

A. Cơ năng.

B. Năng lượng ánh sáng.

C. Hóa năng.

D. Nhiệt năng.

D

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và giải một số bài tập về sự tỏa nhiệt trên các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua.

Tiết 18 – Bài 17.

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

Phương pháp chung:

Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

Theo em để giải một bài tập vật lí ta phải theo các bước nào?

Bài 1: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 0C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200 J/kg.K

Mổi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1300 đồng.

Tiết 18 – Bài 17.

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

Bài 1 :

Tóm tắt :

R = 80?

I = 2,5 A

Q = ?

b) V = 1,5l

t = 20 ph

t1= 250 C

c = 4200J/kg.K

c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

a) t =1s

= 1200s

t2 = 1000 C

H = ?

1số=1kwh giá 1300 đồng

T = ? đồng

Cho :

Tính:

Giải .

Q = I2Rt

b. Tính hiệu suất của bếp:

+ Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

+ Nhiệt lượng mà bếp toả ra là :

a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

(có thể nói công suất toả nhiệt của bếp là 500W hay 0,5kW)

Q1 = cm (t02- t01)

= 1,5 kg

= (2,5)2.80.1= 500(J)

= 4200.1,5( 100-25)= 472500(J)

Q = I2Rt

=(2,5)2.80.1200 = 600000(J)

+ Hiệu suất của bếp là :

Bài 1 :

Tóm tắt :

R = 80?

I = 2,5 A

Q = ?

b) m=1,5 kg

t3 = 20 ph

t1= 250 C

c = 4200J/kg.K

c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

a) t =1s

= 1200s

t2 = 1000 C

H = ?

1số=1kwh giá 1300 đồng

T = ? đồng

Cho :

Tính:

c. Tính tiền điện phải trả:

+ Số tiền phải trả là:

T = 45. 1300= 58 500 (đồng)

Giải bài 1:

Q = 500(J) ;

b. Tính hiệu suất của bếp:

a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

= 0,5.90 = 45kW.h

Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với HĐT 220V để đun 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.

a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

b. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.

c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

ấm điện 220V-1000W

Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

Tóm tắt :

U = 220 V

V = 2 lít

t2 = 1000 C

c= 4200 J/kg.K

b) QTP = ?

H = 90 %

c) t = ?

Bài 2.

ấm điện 220V-1000W

? m = 2 kg

t1 = 200 C

a) Qi = ?

Giải .

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước: Qi = cm(t02 – t01)

nờn I= : U

P

b. Cường độ dđiện chạy trong dây dẫn là:

=165 : 220 = 0,75(A)

c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:

= U.I

Q = I2Rt

=(0,75)2.1,36.324000

= 247680(J) = 0,0688 (kW.h)

Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

Phương pháp giải:

Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

Công thức cần nhớ

Công thức tính công suất:

Công thức tính công:

A= P t = UIt

Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ:

Q = I2Rt

Nếu Q đo bằng đơn vị ca lo thì : Q = 0,24 I2Rt

Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc(t2 – t1)

13

Hướng dẫn về nhà

Nắm các công thức cơ bản đã học để vận dụng giải các bài tập.

Xem lại các bài tập đã giải.

Làm các bài tập ở sách bài tập trang 23.

Hướng dẫn bài tập 17.4 SBT.

Muốn so sánh dây dẫn nào tỏa nhiệt nhiều hơn ta dựa vào công thức và hệ thức nào?

và hệ thức:

– Hướng dẫn bài 17.5

Muốn tính R dây dẫn ta áp dụng công thức nào?

Cám ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp, chúc các em chăm ngoan học giỏi!

Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn

Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải

Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn

Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng

Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton

Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton

Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton

Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn

Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch

Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân

Chương II:Bài tập các định luật Newton

Chương II: Bài tập lực hấp dẫn

Bài tập ba định luật Newton, các dạng bài tập ba định luật Newton, phương pháp giải bài tập ba định luật Newton chương trình vật lý lớp 10 cơ bản nâng cao

Dạng bài tập ba định luật Newton cơ bản

áp dụng công thức định luật II Newton

Trong đó

F: độ lớn của hợp lực tác dụng vào vật (N)

m: khối lượng của vật (kg)

a: gia tốc của vật (m/s2)

độ lớn gia tốc của vật có thể được tính theo các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chuyển động thẳng chậm dần đều

Lưu ý: để áp dụng được định luật II Newton hợp các lực tác dụng vào vật phải có độ lớn không đổi theo thời gian.

Dạng bài tập ba định luật Newton chuyển động của vật chịu tác dụng của nhiều lực

Công thức định luật II Newton tổng quát

Công thức định luật III Newton

Trong đó các lực thành phần có thể là

Phương pháp giải:

Phân tích các lực tác dụng vào vật

Viết biểu thức dạng véc tơ định luật II Newton

Chọn hệ qui chiếu, chiếu các lực thành phần lên hệ đó để tìm độ lớn (hoặc có thể tính độ lớn bằng cách ứng dụng nhanh kiến thức về toán véctơ cho vật lý)

Bài tập ba định luật Newton

Bài tập 1. Lực không đổi tác dụng vào vật trong 0,6s làm vận tốc của vật giảm từ 8cm/s xuống 5cm/s. Tiếp tục giữ nguyên hướng và tăng độ lớn của lực tác dụng lên gấp đôi, xác định vận tốc của vật sau 2,2s.

Bài tập 2. Lực không đổi tác dụng vào vật m1 gây gia tốc 6m/s2; tác dụng vào vật m2 gây ra tốc 3m/s2. Tinh gia tốc của vật có khối lượng m1 + m2 chịu tác dụng của lực trên.

Bài tập 3. Vật 0,5kg đang chuyển với vận tốc 2m/s chịu tác dụng của hai lực, lực kéo FK và lực cản FC=0,5N vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên quãng đường 24m mất 4giây.

a/ Xác định độ lớn của lực còn lại

b/ Sau 24m, lực kéo biến mất thì vật sẽ dừng lại sau bao lâu?

Bài tập 4. Ô tô khối lượng 4 tấn tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau khi đạt vận tốc 54km/h ô tô đi thêm được 50m. Tính lực kéo của động cơ trong khoảng thời gian tăng tốc biết hệ số ma sát trượt của mặt đường 0,05; vận tốc ban đầu của ô tô là 18km/h. Lấy g=10m/s2 hỏi sau bao lâu từ lúc tăng tốc ô tô đạt vận tốc 72km/h, trong khoảng thời gian đó ô tô đi được quãng đường là bao nhiêu.

Bài tập 5. Tác dụng lực 4,5N không đổi theo phương ngang vào vật đang đứng yên có khối lượng 1500g. Hệ số ma sát trượt 0,2; g=10 m/s2

a) Sau 2 giây tính gia tốc, vận tốc của vật.

b) Sau 2 giây ngừng tác dụng lực, tính quãng đường tổng cộng vật đi được trước khi dừng lại.

Bài tập 6. Vật khối lượng 1kg trượt trên mặt phẳng nghiêng AB góc 30o, hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng AB µ1=0,1; vật trượt từ A đến B rồi đến điểm C trên mặt phẳng nằm ngang thì dừng lại tính hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng AC lấy g=10 m/s2. Biết AB=1m, BC=10,35m

Bài tập 7. Vật chuyển đang chuyển động với vận tốc 20m/s trượt lên dốc dài 100m cao 10m. Cho g=10 m/s2, hệ số ma sát trượt 0,05.

a) Tính gia tốc khi vật lên dốc, vật có đi hết dốc không? nếu có tính khoảng thời gian vật đi hết dốc và vận tốc của vật tại đỉnh dốc.

b) Các yếu tố khác không đổi, vận tốc ban đầu của vât là 15m/s thì quãng đường vật đi được là bao nhiêu. Tính vận tốc của vật tại chân dốc sau khi lên dốc rồi trượt trở lại chân dốc.

Bài tập 8. Một xe có khối lượng 100kg bắt đầu chuyển động trên đường ngang. Biết sau khi chạy được 200m thì đạt vận tốc 20m/s.

a) Tính gia tốc của chuyển động.

b) tính lực kéo của động cơ khi :

+/ lực cản không đáng kể

+/ lực cản là 100N

c) Xe đang chạy với vận tốc trên thì tắt máy. Hỏi xe chạy thêm được đoạn đường bao nhiêu và sau bao lâu thì dừng lại ( Lúc này lực cản là 100N)

Bài tập 9. Ném thẳng đứng một quả bóng khối lượng 400 g xuống mặt sàn với vận tốc 4m/s. Quả bóng chịu tác dụng trong thời gian 0,1 s rồi nảy lại ngược chiều với cùng vận tốc. Tính độ lớn lực trung bình tác dụng lên vật trong thời gian đó.

Bài tập 10. Một vật có khối lượng m = 10kg, chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực ma sát có hệ số ma sát µ=0,2. Lấy g = 10m/s2. Biết vật chuyển động nhanh dần trên mặt ngang không vận tốc đầu, sau khi đi được 100m vật đạt vận tốc 10m/s. Xác định lực kéo tác dụng lên vật trong hai trường hợp:

a) Lực kéo có phương song song với mặt ngang.

b) Lực kéo hợp với phương ngang một góc 300.

Bài tập 11. Một vật có khối lượng 4 kg, dưới tác dụng của lực F thu được gia tốc 3 m/s2. Đặt thêm vào vật một vật khác thì cũng lực ấy chỉ gây được gia tốc 2 m/s2. Tính khối lượng của vật đặt thêm vào.

Bài tập 12. Hai xe lăn có khối lượng m1 = 2 kg, m2 = 3 kg được đặt trên ray thẳng nằm ngang. Cho hai xe tương tác với nhau bằng cách đặt một lò xo được nén ở giữa chúng rồi nối bằng dây chỉ. Sau khi đốt dây chỉ đứt xe một thu được vận tốc là 4 m/s. Tính tốc độ mà xe hai thu được.

Bài tập 13. Trên mặt nằm ngang không ma sát, xe một chuyển động với độ lớn vận tốc 5 m/s đến va chạm vào xe hai đang đứng yên. Sau va chạm, bật lại với tốc độ 150 cm/s, xe hai chuyển động với độ lớn vận tốc 200 cm/s. Biết khối lượng xe hai là 400 g. Tính khối lượng xe một.

Bài tập 14. Hai quả cầu chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, quả cầu 1 chuyển động với vận tốc 4m/s đến va chạm vào quả cầu thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm cả hai quả cầu chuyển động theo hướng cũ của quả cầu 1 với cùng vận tốc 2m/s. Tìm tỉ số khối lượng m1/m2

Bài tập 15. Một xe đang chạy với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s có vận tốc 3m/s. Sau đó xe tiếp tuc̣ chuyển động đều trong thời gian 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều sau 2s thì dừng hẳn. Biết xe có khối lượng 100kg.

a/ Xác định gia tốc của ô tô trong từng giai đoạn ?

b/ Xác định lực cản tác dụng vào xe.

c/ Lực kéo của động cơ trong từng giai đoạn .

Bài tập 16. Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s2. Hỏi F truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 một gia tốc bằng bao nhiêu

Bài tập 17. Một xe lăn khối lượng 50kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang, chuyển động không vận tốc đầu từ đầu phòng đến cuối phòng mất 10s. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động mất 20s. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng của kiện hàng.

Bài tập 18. Vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng của lực F1 theo phương ngang và tăng tốc từ 0 lên 10m/s trong thời gian t. Trên đoạn đường BC vật chịu tác dụng lực F2 theo phương ngang và tăng tốc đến 15m/s cũng trong thời gian t.

a/ Tính tỉ số F2/F1

b/ Vật chuyển động trên đoạn đường CD trong thời gian 2t vẫn dưới tác dụng của lực F2. Tìm vận tốc vật ở D.

Biết A, B, C, D cùng nằm trên một đường thẳng.

Bài tập 19. Vật chịu tác dụng lực ngang F ngược chiều chuyển động thẳng trong 6s. Vận tốc giảm từ 8m/s còn 5m/s. Trong 10s tiếp theo lực tác dụng tăng gấp đôi về độ lớ còn hướng không đỏi. Tính vận tốc của vật ở điểm cuối.

Bài tập 21. Một xe tải khối lượng m = 2000kg đang chuyển động thì hãm phanh dừng lại sau khi đi thêm quãng đường 9m trong 3s. Tính lực hãm

Bài tập 22. Xe khối lượng m = 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Tìm lực hãm biết quãng đường đi được trong giây cuối cùng của chuyển động là 1m.

Bài tập 23. Đo quãng đường một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đi được trong những khoảng thời gian 1,5s liên tiếp, người ta thấy quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 90cm. Tìm lực tác dụng lên vật biết m = 150g

Bài tập 24. Quả bóng khối lượng 200 bay với vận tốc 90km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54km/h. Thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực tường tác dụng lên bóng.

Bài tập 25. quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 72km/h đến đập vào tường và bật trở lại với độ lớn không đổi. Biết va chạm của bóng với tường theo định luật phản xạ gương, và bóng đến đập vào tường dưới góc tới 30o. Thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực do tường tác dụng lên bóng.

Bài tập 26. Từ A, xe (1) chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 5m/s đuổi theo xe II khởi hành cùng lúc tại B cách A 30cm. Xe II chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu và cùng hướng xe (I). Biết khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe là 5m. Bỏ qua ma sát, khối lượng xe m1 = m2 = 1000kg. Tìm lực kéo của động cơ mỗi xe. Biết các xe chuyển động theo phương ngang với gia tốc a2 = 2a1

Bài tập 27. Hai chiếc xe lăn đặt nằm ngang, đầu xe A có gắn một lò xo nhỏ nhẹ, đặt hai xe sát nhau để lo xo nén lại rồi buông tay. Sau đó hai xe chuyển động, đi được các quãng đường s1 = 1m; s2 = 2m trong cùng thời gian. Bỏ qua ma sát, tính tỉ số khối lượng hai xe.

Bài tập 28. Xe A chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đạp vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A đội ngược lại với vận tốc 0,1m/s, còn xe B chạy tới với vận tốc 0,55m/s. Biết mB = 200g, tìm mA.

III/ Bài tập định luật II Newton và các lực cơ học

Các lực cơ bản, phân tích lực, biểu diễn lực, vẽ lực

Phương pháp giải bài tập các định luật Newton đầy đủ, phép chiếu các đại lượng véc tơ

Video: Bài giảng lực là gì, tổng hợp lực, phân tích lực, vật lý lớp 10

Bài tập 29. Đoàn tàu có khối lượng m = 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo đầu máy là 25.104N, hệ số ma sát lăn là µ = 0,005. Tìm vận tốc của đoàn tàu khi nó đi được 1km và thời gian chuyển động trên quãng đường này. Lấy g=10m/s2

Bài tập 30. Vật khối lượng m đặt trên mặt phẳng ngang chịu tác dụng của lực kéo F hợp với phương ngang góc α. Biết vật chuyển động với gia tốc a và có hệ số ma sát trượt với sàn là µ. Tìm F

Bài tập 31. Vật khối lượng m = 20kg được kéo chuyển động ngang bởi lực F = 120N hợp với phương ngang góc α = α1 = 60o, vật chuyển động thẳng đều. Tìm gia tốc chuyển động nếu α = α2 = 30o, hệ số ma sát trượt của sàn µ, lấy g =10m/s2

Bài tập 32. Vật có khối lượng 2,5kg rơi thẳng từ độ cao 100m không vận tốc đầu, sau 10s thì chạm đất. Tìm lực cản của không khí (coi như không đổi) tác động lên vật. Lấy g = 10m/s2

Bài tập 33. Hai xe khối lượng m1 = 500kg; m2 = 1000kg khởi hành không vận tốc đầu từ A và B cách nhau 1,5m chuyển động đến gặp nhau. Lực kéo của các động cơ xe lần lượt là 600N và 900N. hệ số ma sát lăn của xe với mặt đường lần lượt là 0,1 và 0,05. Xe (II) khởi hành sau xe (I) 50s. Hỏi hai xe gặp nhau lúc nào và tại đâu? lấy g = 10m/s2

Bài tập 34. Từ mặt đất người ta ném một vật khối lượng 5kg lên cao theo phương thẳng đứng. Thời gian đạt độ cao cực đại là t1 thời gian trở lại mặt đất là t2. Biết t1 = t2/2. Tính độ lớn lực cản không khí (xem như không đổi). cho g = 10m/s2

Bài tập 35. Quả cầu khối lượng m = 100g treo ở đầu sợi dây trong một toa tàu. Tàu chuyển động ngang với gia tốc a. Dây treo nghiêng góc α = 30o với phương thẳng đứng. Tìm a và lực căng của dây. Lấy g =10m/s2.

Bài tập 36. Quả cầu khối lượng m được treo bởi hai dây nhẹ trên trần một toa xe như hình vẽ. AB = BC= CA. Toa xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Tính a

a/ Cho biết lực căng của dây AC gấp ba lần lực căng dây AB

b/ để dây AB chùng không căng.

Bài tập 37. Vật khối lượng m = 0,5kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, gắn vào đầu một lò xo thẳng đứng có k = 10N/m. Ban đầu lò xo dài lo = 0,1m và không biến dạng. Khi bàn chuyển động đều theo phương ngang, lò xo nghiêng góc α = 60o so với phương thẳng đứng. Tìm hệ số ma sát µ giữa vật và bàn. Lấy g = 10m/s2

Bài tập 38. Xe tải khối lượng m = 1tấn bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết hệ số ma sát lăn giữa hai xe và mặt đường là µ = 0,1. Ban đầu lực kéo của động cơ là 2000N

a/ Tìm vận tốc và quãng đường chuyển động sau 10s

b/ Trong giai đoạn kế, xe chuyển động đều trong 20s. Tìm lực kéo của động cơ xe trong giai đoạn này.

c/ Sau đó xe tắt máy, hãm phanh và dừng lại sau khi bắt đầu hãm phanh 2s, tìm lực hãm.

d/ Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

e/ Vẽ đồ thị vận tốc, gia tốc và đường đi của chuyển động.

Bài tập 39. Thang máy khối lượng 1000kg chuuyển động có đồ thị như hình vẽ. Tính lực căng của dây cáp treo trong thang máy trog từng giai đoạn chuyển động xét hai trường hợp

a/ Thang máy đi lên

b/ Thang máy đi xuống.

c/ Biết buồng thang máy nêu trên có một người đứng trên sàn có khối lượng 50kg. Tìm trọng lượng của người trong từng giai đoạn chuyển động của thang máy. khi nào trọng lượng của người bằng0.

Bài tập 40. Khoảng cách giữa hai nhà ga là s = 10,8km. Một đầu máy xe lửa khối lượng m = 1tấn khởi hành không vận tốc đầu từ nhà ga I, chuyển động thẳng nhanh dần đều trong thời gian t1 = 5phút, sau đó chạy chậm dần đều và dừng lại trước nhà ga II, thời gian chuyển động tổng cộng là t = 20phút. Biết hệ số ma sát lăn là µ = 0,04. Tìm lực kéo của đầu máy trong từng giai đoạn chuyển động.

Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác

Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác

Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm

Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton

🌟 Home
🌟 Top