Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Có Thể Áp Dụng Định Luật Cu Lông Cho Tương Tác Nào Sau Đây Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Áp Dụng Pháp Luật Tương Tự Là Gì ? Khái Niệm Về Áp Dụng Pháp Luật Tương Tự ?

Phân Tích Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật

Áp Dụng Pháp Luật Trong Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Khái Niệm Tổ Chức Kinh Tế Trong Nước

Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Kinh Tế

1. Khái niệm áp dụng pháp luật tương tự:

Áp dụng pháp luật tương tự là giải quyết vụ việc pháp lí cụ thể trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc khác có nội dung giống (tương tự) vụ việc đang cần giải quyết hoặc trên cơ sở các nguyên tắc pháp luật chung.

Áp dụng pháp luật tương tự là biện pháp mang tính chất tạm thời nhằm khắc phục những lỗ hổng của pháp luật. Theo quan điểm của các nhà luật học Nga, áp dụng pháp luật tương tự được chia làm hai loại: áp dụng tương tự quy phạm pháp luật và áp dụng tương tự pháp luật. Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là sự giải quyết một vụ việc pháp lí cụ thể dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh một quan hệ xã hội tương tự; còn áp dụng tương tự pháp luật là sự giải quyết một vụ việc pháp lí cụ thể dựa trên những nguyên tắc chung của pháp luật, đây là trường hợp không có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội tương ứng, đồng thời không có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội tương tự.

Như vậy, Áp dụng pháp luật tương tự là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật khi trong hệ thống pháp luật không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó.

2. Tại sao phải áp dụng tương tự pháp luật ?

Tình trạng trên xảy ra vì nhiều lý do. Có thể là do đời sống xã hội quá phức tạp, các vụ việc xảy ra trong thực tế cuộc sống vô cùng đa dạng, phong phú mà khả năng nhận thức của con người chỉ có hạn nên các nhà làm luật không thể dự kiến được hết tất cả các trường hợp đó. Có thể là do các quan hệ xã hội phát triển quá nhanh, khi người ta xây dựng và ban hành luật thì nó chưa xảy ra nên các nhà làm luật không dự kiến việc điều chỉnh nó. Chẳng hạn, khi Quốc hội soạn thảo và ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 thì ở nước ta chưa xảy ra hiện tượng đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng đến mức phải xử lý hình sự, vì thế, trong Bộ luật hình sự lúc đó chưa có điều khoản nào quy định về việc xử lý hình sự đối với những người đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng. Cũng có thể có những sự kiện chỉ là ngoại lệ, có những quan hệ xã hội chỉ xảy ra đột xuất, nhất thời nên không cần phải ban hành một quy phạm pháp luật riêng để điều chỉnh những quan hệ đó…

Khi gặp các trường hợp nêu trên, để kịp thời bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đáng của nhà nước, của xã hội, của cá nhân thì các chủ thể có thẩm quyền không thể chờ đến khi ban hành được quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh vụ việc mới giải quyết mà phải giải quyết ngay bằng cách áp dụng pháp luật tương tự.

3. Cách thức áp dụng pháp luật tương tự

Tương tự như áp dụng pháp luật; áp dụng pháp luật tương tự cũng rất đa dạng; song khái quát lại có thể chia thành hai hình thức (hai loại) cơ bản là áp dụng tương tự quy phạm pháp luật và áp dụng tương tự pháp luật. Có thể phân biệt được hai hình thức này với nhau khi xem xét cụ thể về từng hình thức.

3.1 Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật:

Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy.Việc áp dụng tương tự quy phạm pháp luật chỉ có thể được tiến hành khi có đủ những điều kiện nhất định. Đó là những điều kiện sau đây:

chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được một cách chắc chắn rằng trong hệ thống pháp luật không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó (vì có như vậy thì mới có thể được phép áp dụng pháp luật tương tự) nhưng có quy phạm điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy (vì khi đó thì mới có thể áp dụng tương tự quy phạm pháp luật). Đồng thời; phải xác định được một cách cụ thể quy phạm tương tự đó nằm trong điều khoản nào của văn bản quy phạm pháp luật nào để có thể coi đó là cơ sở pháp lý cho hoạt động giải quyết vụ việc của mình.

3.2. Áp dụng tương tự pháp luật

Áp dụng tương tự pháp luật là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật dựa trên cơ sở các nguyên tắc chung của pháp luật và ý thức pháp luật.

Khi tiến hành giải quyết một vụ việc có tính chất pháp lý; vì trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào có thể dựa vào để giải quyết; kể cả quy phạm trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó lẫn quy phạm điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy thì các chủ thể có thẩm quyền phải giải quyết bằng cách áp dụng tương tự pháp luật.

Việc áp dụng tương tự pháp luật đòi hỏi sự sáng tạo rất cao của người áp dụng, song cũng rất dễ dẫn đến sự tuỳ tiện của người áp dụng; vì vậy; nó chỉ được tiến hành khi có đủ những điều kiện nhất định.

tương tự như của hình thức áp dụng tương tự quy phạm pháp luật, tức là chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được tính chất pháp lý của vụ việc vì nếu vụ việc không có tính chất pháp lý thì không cần giải quyết.

Chủ thể có thẩm quyền áp dụng phải xác định được một cách chắc chắn rằng trong hệ thống pháp luật không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó (bởi vì nếu có thì đương nhiên phải áp dụng pháp luật) và cũng không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh vụ việc khác có nội dung tương tự như vậy (vì nếu có thì phải áp dụng tương tự quy phạm pháp luật).

4. Áp dụng tương tự pháp luật trong lĩnh vực dân sự

Đứng trước thực trạng đời sống kinh tế xã hội ngày càng phức tạp, đa dạng Luật dân sự phải điều chỉnh các quan hệ như: chủ thể, khách thể, nội dung; hơn nữa, những quan hệ này không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Khi ban hành các văn bản pháp luật, nhà lập pháp không thể dự liệu hết các tình huống xảy ra trong các quan hệ xã hội phải điều chỉnh bằng pháp luật. Từ đó, tạo lỗ hổng trong pháp luật dân sự. Hơn nữa, các quy định của pháp luật tồn tại ở dạng tĩnh tương đối (chỉ thay đổi khi bị sửa đổi), các quan hệ xã hội lại không ngừng biến đổi. Vì vậy, sẽ tồn tại các trường hợp không có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội đang tồn tại (như các quy định về thu mua, về hụi, họ…). Để khắc phục những hiện tượng tương tự, tạo điều kiện để các quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, kịp thời giải quyết các xung đột pháp lý, nên thừa nhận Luật tập quán sử dụng vào các xử sự được cộng đồng địa phương, dân tộc chấp nhận như một thói quen là chuẩn mực ứng xử đối với các thành viên trong cộng đồng dân tộc, địa phương (như sử dụng các đơn vị đo lường: giạ lúa; chục trơn, chục ăn tiền ở miền Nam; chia thịt thú rừng ở các vùng dân tộc thiểu số…).

Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là dùng những quy phạm pháp luật đang có hiệu lực đối với những quan hệ tương tự như quan hệ cần xử lí để điều chỉnh quan hệ cần xử lý đó, nhưng không có quy phạm trực tiếp điều chỉnh (như dùng quan hệ vay để xử lý quan hệ hụi họ, dùng các quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh quan hệ đổi công…).

– Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật có thể được thể hiện dưới các dạng thức:

+ Có quan hệ thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh nhưng không có quy phạm tương ứng;

+ Có quan hệ có quy phạm trực tiếp điều chỉnh, quan hệ tương tự thuộc lĩnh vực do luật dân sự điều chỉnh. Trong trường hợp này có thể dùng quy phạm tương tự để điều chỉnh quan hệ giao dịch ban đầu.

Nếu không có các quy phạm tương tự, không xác định được các quy phạm cần áp dụng mà phải dùng những nguyên tắc chung của pháp luật để giải quyết thì áp dụng tương tự pháp luật.

Việc áp dụng pháp luật tương tự, áp dụng tập quán để giải quyết các tranh chấp dân sự không được trái với các nguyên tắc chung được quy định trong BLDS. Việc áp dụng pháp luật tương tự phải tuân thủ các điều kiện sau:

– Quan hệ đang tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh;

– Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh;

– Với các quy phạm và chế định hiện có không thể giải quyết được tranh chấp đó;

– Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong các trường hợp đó;

– Hiện có các quy phạm (chế định) khác trong luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tương tự (gần giống các quan hệ cần điều chỉnh).

Áp dụng tập quán, áp dụng pháp luật tương tự nhằm khắc phục những lỗ hổng trong pháp luật dân sự, đó là trên thực tế có các quan hệ pháp luật dân sự phát sinh nhưng không có các quy phạm pháp luật điều chỉnh. Nhu cầu đời sống xã hội đòi hỏi phải giải quyết tranh chấp đó, cho nên phải áp dụng tương tự pháp luật linh hoạt, phù hợp với lề thói của cư dân từng vùng, miền của đất nước. Việc áp dụng pháp luật tương tự nhằm giúp các nhà lập pháp vận dụng, góp phần hoàn thiện và bổ sung hệ thống pháp luật thực định.

Căn cứ pháp lý áp dụng pháp luật trong lĩnh vực dân sự:

Hiến pháp năm 2013 đã quy định ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 2 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2022 đã cụ thể hóa quy định của Hiến pháp 2013, theo đó, ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Tuy nhiên, dù các nhà làm luật có làm tốt đến đâu cũng không thể quy định hết các quan hệ dân sự phát sinh trong đời sống hằng ngày. BLDS 2022 cũng đã dự liệu quan hệ dân sự phát sinh chưa có điều luật điều chỉnh: Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của BLDS; Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự; Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 6 BLDS thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của BLDS 2022, án lệ, lẽ công bằng.

Đồng thời, để bảo vệ, bảo đảm quyền dân sự, BLDS 2022 quy định cá nhân, pháp nhân có thể tự bảo vệ quyền dân sự[2] hoặc bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền. Đặc biệt, Bộ luật dân sự năm 2022 quy định:

“Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.” (khoản 2 Điều 14).

5. Tại sao không được áp dụng tương tự pháp luật lĩnh vực hình sự ?

Theo quy định của bộ luật hình sự năm 2022 ( bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2022) thì một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi bộ luật hình sự quy định. Nếu không có quy phạm pháp luật hình sự điều chỉnh thì hành vi đó không được coi là tội phạm. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý nặng nề và nghiêm khắc nhất của pháp luật, chỉ nên tính luật định là tính đặc biệt quan trọng khi áp dụng.

Tương tự pháp luật chỉ áp dụng cho dân sự vì quan hệ pháp luật dân sự người ta có thể linh hoạt giải quyết, vì quan trọng hơn cả là mâu thuẫn đó được giải quyết, đạt được mục đích các bên đặt ra. Nhưng hình sự thì khác hoàn toàn , nếu áp dụng tương tự pháp luật thì sẽ bị “HÌNH SỰ HÓA”, những hành vi có thể chưa phải là tội phạm. Quyền công dân, quyền con người dễ bị xâm phạm vì phương pháp điều chỉnh của hình sự là quyền uy. Nó phá vỡ tính luật định, hạ thấp tính pháp chế. Vì vậy nên pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới khi quy định tội phạm điều có tính luật định, nghĩa là chỉ pháp luật vì định thì hành vi đó mới xem là tội phạm.

Mọi vướng mắc pháp lý về việc áp dụng pháp luật và áp dụng tương tự pháp luật như thế nào trong các lĩnh vực đời sống quý khách có thể trao đổi trực tiếp với luật sư thông qua tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162 để được hỗ trợ, giải đáp tận tình.

Trân trọng./.

Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật?

Quy Định Mới Năm 2022 Của Pháp Luật Về Xây Dựng Nhà Ở ?

Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Giấy Phép Xây Dựng

Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2022

Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự

Cách Học Tốt Chương Định Luật Cu Lông Trong Môn Vật Lý Lớp 11

Chuyên Đề Tuần Thứ 4, Nguyễn Ngọc Mỹ Kim, Y2012A, Tổ 11

Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống

Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9

Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người

3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!

Để nhằm tìm ra được định luật tổng quan về tương tác điện, Nhà bác học Cu lông của nước Pháp vào năm 1785 đã khảo sát lực tương tác giữa các điện tích điểm. Đó là những vật mang điện và có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Cu lông đã thiết lập một định luật nhờ một dụng cụ gọi là cân xoắn bao gồm: Một thanh thủy tinh nhẹ và treo ở đầu hai kim loại mảnh có tính đàn hồi, một đầu thanh thủy tinh được gắn một quả cầu kim loại nhỏ và đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu bằng kim loại khác được cố định ở thành của cân, lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu bằng kim loại đó được đo bằng góc xoắn của dây treo.

Bằng cách đó, ông đã khảo sát được sự phụ thuộc của lực tương tác vào khoảng cách ở giữa hai quả cầu bằng kim loại và vào độ lớn điện tích của hai quả cầu đó. Từ kết quả thực nghiệm đó ông đã nêu lên thành định luật Cu lông mà chúng ta sử dụng ngày nay.

Định luật Cu lông được phát biểu rằng lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên cùng một đường thẳng nối hai điện tích điểm, có chiều là chiều của lực hút hai điện tích điểm khác dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Với độ lớn của lực được tính như sau:

q 1 – Điện tích của điện tích điểm thứ nhất đo bằng (C)

q 2 – Điện tích của điện tích điểm thứ hai đo bằng (C)

r – Khoảng cách giữa hai điện tích điểm được đo bằng (m)

k – Hằng số vật lý

Định luật Cu lông phát biểu về hai điện tích điểm và trong tự nhiên chúng ta cũng có hai loại điện tích đó là điện tích dương kí hiệu là (+), và điện tích âm kí hiệu là (-). Khi đặt các điện tích lại gần nhau thì các điện tích cùng dấu sẽ đẩy nhau và các điện tích khác dấu thì sẽ hút nhau.

Định luật Cu lông giải thích thuyết Electron

Nội dung của thuyết này nói về sự có mặt và chuyển động của e để giải thích một số hiện tượng điện từ. Phần cấu tạo của Nguyên tử bao gồm phần vỏ mang điện tích âm, có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của Nguyên tử, phần thứ hai là phần Hạt nhân bao gồm các Nuclon. Có hai loại Nuclon đó là Notron và Proton. Nơtron là hạt không mang điện và Proton là hạt mang điện tích +e. Hạt nhân tuy có kích thước nhỏ bé hơn so với kích thước của nguyên tử song nó lại chiếm hầu hết khối lượng của Nguyên tử.

Thông thường tổng tất cả các điện tích ở bên trong Nguyên tử bằng không, lúc đó nguyên tử sẽ trung hòa về điện. Nếu như Nguyên tử bị mất đi một vài electron thì tổng số các điện tích của Nguyên tử sẽ nhận giá trị dương, vì vậy Nguyên tử nhiễm điện dương. Trong trường hợp Nguyên tử đang trung hòa về điện và lại nhận thêm một vài electron thì tổng số điện tích của Nguyên tử mang dấu âm và Nguyên tử nhiễm điện âm. Chính vì khối lượng của electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất lớn. Vì vậy trong một số trường hợp bị cọ xát, nung nóng một số e có thể bứt ra khỏi Nguyên tử và di chuyển từ vật này sang vật khác. Nếu vật thừa electron thì bị nhiễm điện âm và thiếu electron thì nhiễm điện dương.

♦ Phương pháp học tập môn Vật lý 12 nhanh chóng, hiệu quả

♦ Kinh nghiệm tìm gia sư môn Sinh lớp 11 cho con ôn thi khối B

Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng

Trong Tự Nhiên, Số 1 Luôn Chiếm Ưu Thế

Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford

Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng

Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng

Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập

Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu

Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích

Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích

I. Sự nhiễm điện của các vật, Điện tích và Tương tác điện

* Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.

* Các hiện tượng nhiễm điện của vật

– Nhiễm điện do cọ xát.

– Nhiễm điện do tiếp xúc

– Nhiễn điện do hưởng ứng.

* Ví dụ: khi cọ xát những vật như thanh thuỷ tinh, thanh nhựa, mảnh poli etilen,… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông vì chúng đã bị nhiễm điện.

– Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.

– Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét goin là điện tích điểm.

* Sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích gọi là sự tương tác điện.

* Chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -).

* Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.

* Các điện tích khác loại (khác dấu) thì hút nhau.

II. Định luật Cu-lông, Hằng số điện môi

– Phát biểu Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

– Công thức định luật Cu-lông:

– Trong đó:

k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị mà ta dùng. Trong hệ đơn vị SI,

F: đơn vị Niutơn (N);

r: đơn vị mét (m);

q 1 và q 2 các điện tích, đơn vị culông (C).

2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

a) Điện môi là môi trường cách điện.

b) Thí nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt các điện tích điểm trong một điện môi đồng tính (chẳng hạn trong một chất dầu cách điện) thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi Ɛ lần so với khi đặt chúng trong chân không.

* ε được gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1).

* Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:

– Đối với chân không thì ε = 1.

c) Hằng số điện cho biết, khi đặt các điện tích trong một chất cách điện thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

III. Bài tập vận dụng lý thuyết điện tích và Định luật Cu-lông.

– Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

– Phát biểu định luật Cu-lông: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

– Lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điện môi sẽ nhỏ hơn khi đặt trong chân không vì hằng số điện môi của chân không có giá trị nhỏ nhất (ɛ=1).

– Hằng số điện môi của một chất cho biết khi đặt các điện tích trong môi trường điện môi đó thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

A. Tăng lên gấp đôi

B. Giảm đi một nửa

C. Giảm đi bốn lần

D. Không thay đổi

¤ Chọn đáp án: D.Không thay đổi

– Gọi F là lực tương tác giữa hai điện tích q 1, q 2 khi cách nhau khoảng r.

– F’ là lực tương tác giữa hai điện tích q 1‘=2.q 1, q 2‘=2.q 2 khi cách nhau khoảng r’=2r

A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

¤ Chọn đáp án: chúng tôi quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

– Vì định luật Cu-lông chỉ xét cho các điện tích điểm (có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng) nên hai quả cầu có kích thước nhỏ lại đặt xa nhau có thể coi là điện tích điểm.

¤ Ta có bảng so sánh định luật vạn vật hấp dẫn và định luật cu-lông như sau:

– Chỉ xét cho các vật hay điện tích được coi là chất điểm hay điện tích điểm (có kích thước nhỏ)

– Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

– Tỉ lệ thuận với tích khối lượng 2 vật.

– Là lực cơ học

– Lực hấp dẫn không đổi khi môi trường xung quanh 2 vật thay đổi.

– Tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích.

– Là lực điện

– Lực tương tác thay đổi khi đặt trong môi trường điện môi khác nhau.

* Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 11: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách xa nhau 10 cm trong không khí thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định điện tích của quả cầu đó.

– Khoảng cách: r = 10 cm = 0,1 m

– Môi trường là không khí nên hằng số điện môi: ε ≈ 1

– Lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu là:

⇒ Điện tích của mỗi quả cầu là:

– Kết luận: q = 10 7 (C) hoặc q = -10-7 (C).

Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế

Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng

Chuyên Đề Con Lắc Đơn

Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê

Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng

Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng

Bài Tập Trắc Nghiệm Đồng Đẳng, Đồng Phân Và Danh Pháp Của Ankan

Bài Tập Ankan Ankan Moi Doc

Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan

Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken

Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc

Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Việc Sử Dụng Đồng Tiền Chung ơ-rô, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến ý Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Dùng Dung Dịch Na2co3, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Arn, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia X Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng, Nhận Định Nào Đúng, Ankan, Bài Tập Gọi Tên Ankan, Bài Tập Ankan, ôn Tập Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Iot, Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankadien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Enzim, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Interferon, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Đặc Điểm Khí Hậu ở Hà Nội, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Al, Nhận Định Nào Sau Đây Về AnkaĐien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Gió Fơn, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi ăn Cơm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về 500, Nội Dung Luật Hôn Nhân Gia Đình Sửa Đổi, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Các Đô Thị ở Nước Ta, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Dầu Mỏ, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Xicloankan, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Có Người, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Xináp, Nhận Định Nào Sau Đây Về Sóng Dừng Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia Rơnghen Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nư, Nhận Định Nào Sau Đây K Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Giải Bài Tập Về Ankan, Bài Tập Chuyên Đề Ankan, Bài Giảng Ankan, Tài Liệu ôn Tập Ankan, Bài Tập Ankan Violet, Chuyên Đề Ankan, Giải Bài Tập Hóa 11 Bài Ankan, Bài Tập Đốt Cháy Ankan, Giải Bài Tập Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Về Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Về Khối U Là Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Về Từ Thông Là Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Tên Este, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Nhóm 2a, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Lợi ích Của Việc Hợp Tác Sản Xuất Máy B, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Mức Phản ứng, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Metyl Acrylat, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Đặc Trưng Thể Hịch, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Nhóm 2a, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Thủy Quyển, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Đường Sức, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Nhôm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Nhóm Iia, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Anilin, Nhận Định Nào Sau Đây Về Từ Thông Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Glucozơ, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Gluxit, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Vector Chuyển Gen, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Vector Chuyển Gen, Nhận Định Nào Sau Đây Về Hno3 Là Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Về ứng Dụng Của Các Kim Loại Kiềm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Quang Hợp, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ankan, Phương Trình Ankan, Công Thức Ankan, ôn Tập Ankan Anken Ankin, Trắc Nghiệm Ankan, Khái Niệm Ankan, Ankan Anken Akin, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Kim Loại Kiềm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Đặc Điểm Vị Trí Địa Lí Của Việt N, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Biển Đông, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Với Các Nước Đang , Nhận Định Nào Sau Đây Em Thấy Không Đúng Dễ Mèn Phiêu Lưu Ký Là, Nhận Định Nào Sau Đây Em Thấy Không Đúng Dế Mèn Phiêu Lưu Kí Là, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi Nói Về Cấu Trúc Của Virut, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Về Tính Chất Của Dung Dịch Hcl, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Ngành Nông Nghiệp Của Hoa Kì, Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin, Cách Giải Bài Toán Về Ankan,

Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Việc Sử Dụng Đồng Tiền Chung ơ-rô, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến ý Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Dùng Dung Dịch Na2co3, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Arn, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia X Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng, Nhận Định Nào Đúng, Ankan, Bài Tập Gọi Tên Ankan, Bài Tập Ankan, ôn Tập Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Iot, Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankadien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Enzim, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Interferon, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Đặc Điểm Khí Hậu ở Hà Nội, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Al, Nhận Định Nào Sau Đây Về AnkaĐien Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Gió Fơn, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Khi ăn Cơm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về 500, Nội Dung Luật Hôn Nhân Gia Đình Sửa Đổi, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Về Các Đô Thị ở Nước Ta, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Dầu Mỏ, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Xicloankan, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Có Người, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Khi Nói Về Xináp, Nhận Định Nào Sau Đây Về Sóng Dừng Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Với Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Về Tia Rơnghen Là Đúng, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Về Cơ Hội Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nư, Nhận Định Nào Sau Đây K Đúng Về Nam Châm, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Eu, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Giải Bài Tập Về Ankan, Bài Tập Chuyên Đề Ankan, Bài Giảng Ankan, Tài Liệu ôn Tập Ankan, Bài Tập Ankan Violet, Chuyên Đề Ankan,

Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan

Đồng Đẳng, Đồng Phân, Tên Gọi Và Ứng Dụng Của Các Loại Hiđrocacbon

Ôn Tập Ankan Anken Ankin

Trắc Nghiệm Ankan Anken Ankin

Giải Bài Tập Ankan Anken Ankin

🌟 Home
🌟 Top