Top 7 # Xem Nhiều Nhất Khái Niệm Dãy Bit Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Sieuphampanorama.com

Định Nghĩa Bit Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Bit

Chữ số nhị phân là một biểu thức tiếng Anh có nghĩa là “chữ số nhị phân” và từ đó phát sinh ra thuật ngữ bit, từ viết tắt của nó trong ngôn ngữ của chúng tôi. Khái niệm này được sử dụng trong điện toán để đặt tên cho một đơn vị đo lường thông tin tương đương với lựa chọn giữa hai phương án có cùng mức độ xác suất.

Nói cách khác, bit là một chữ số là một phần của hệ thống nhị phân . Không giống như hệ thập phân, sử dụng mười chữ số ( 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 ), hệ thống nhị phân chỉ thu hút hai ( 0 và 1 ). Do đó, một bit có thể đại diện cho một trong hai giá trị này ( 0 hoặc 1 ).

Đối với máy tính, bit là đơn vị thông tin nhỏ nhất . Nó cho phép bạn biểu diễn hai giá trị khác nhau (như mở / đóng hoặc đúng / sai) và gán các giá trị này cho trạng thái bật ( 1 ) hoặc tắt ( 0 ).

Nếu một bit cho phép chúng ta biểu diễn hai giá trị ( 0 và 1 ), hai bit cho phép chúng ta mã bốn kết hợp: 0 0, 0 1, 1 0 và 1 1 . Mỗi một trong bốn kết hợp này, mặt khác, cho phép đại diện cho bốn giá trị khác nhau. Từ, hình ảnh và số có thể được biểu diễn bằng chuỗi bit.

Điều này có nghĩa là khi đề cập đến hai thiết bị kỹ thuật số, chúng được biểu thị bằng hai giá trị, như trường hợp có 0 0, điều đó có nghĩa là hai thiết bị tắt, trong khi nếu biểu diễn là 0 1, thì hiển thị là cái đầu tiên bị tắt và bật nguồn thứ hai.

Đại diện thứ ba có thể là 1 1 mà chúng ta sẽ hiểu hoàn toàn rằng hai thiết bị được đề cập được bật. Và cuối cùng có 1 0 có nghĩa là cái đầu tiên, cái bên trái, bật và cái thứ hai tắt.

Tập hợp tám bit tạo thành một đơn vị thông tin được gọi là octet . Mặt khác, một byte là một chuỗi các bit lân cận có kích thước được liên kết với mã thông tin mà nó được xác định. Tuy nhiên, thông thường, một byte bao gồm 8 bit .

Ngoài ra còn có bội số của các giá trị này mà chúng tôi đã gạch chân. Ngoài ra, còn có kilobyte tương đương với 1.024 byte, megabyte tương đương 1024 kilobyte hoặc gigabyte tương ứng với 1024 megabyte. Sự thành công trong tăng trưởng tiếp tục với terabyte, petabyte, exabyte, zetabyte, yotabyte và xentabyte, trong số các bội số khác.

Lấy ví dụ về hình ảnh. Khái niệm bit làm cho nó có thể đề cập đến việc phân loại màu sắc. Do đó, hình ảnh 1 bit chỉ có hai giá trị (trắng hoặc đen); một hình ảnh 8 bit, nó có thể hiển thị tới 256 màu nhờ sự kết hợp giữa số không và số không.

Ngoài tất cả các gạch chân, chúng tôi phải nói rằng thuật ngữ chiếm chúng tôi được sử dụng trong lĩnh vực cảnh sát của Tây Ban Nha để chỉ một bộ phận rất quan trọng của cùng một. Cụ thể khi nói về BIT là đề cập đến Lữ đoàn nghiên cứu công nghệ chịu trách nhiệm bảo vệ công dân nói chung và cụ thể hơn cho tất cả những người lướt Internet.

Lừa đảo, thư rác hoặc trò lừa bịp là một số vấn đề mà bộ phận cảnh sát này chịu trách nhiệm, mà chúng ta có thể nói là hoạt động vì sự an toàn của tất cả mọi người.

Bit Là Gì? Byte Là Gì? Khái Niệm Đúng Nhất Về Bit Và Byte

Bit là gì?

Bit – viết tắt của binary digit, là đơn vị nhỏ nhất dùng để biểu diễn thông tin trong máy tính. Mỗi bit là một chữ số nhị phân 0 hoặc 1 thể hiện một trong hai trạng thái tắt hoặc mở tương ứng của cổng luận lí trong mạch điện tử. Cũng cần nói thêm là hệ nhị phân đã trở thành một phần kiến tạo căn bản trong máy tính ngày nay và ngôn ngữ giao tiếp cấp thấp vẫn sử dụng hệ đếm cơ số hai này.

Byte là gì?

Byte dùng để mô tả một dãy số bit cố định, do Werner Buchholz đưa ra trong thời gian đầu thiết kế hệ thống IBM 7030. Một byte có 8 bit, biểu thị được 256 giá trị khác nhau (2^8 = 256) đủ để lưu trữ một số nguyên không dấu từ 0 đến 255 hoặc số có dấu từ -128 đến 127. Tuy nhiên vào thời gian đầu, một số máy tính cũ hơn như IBM 1401 chỉ dùng 6 bit trong một byte cho đến cuối năm 1956, quy chuẩn về byte 8 bit mới được thiết lập.

Một Byte bằng bao nhiêu Bit?

Một Byte tương đương với 8 Bit và là đơn vị bộ nhớ nhỏ nhất có thể được xử lý trong nhiều hệ thống máy tính. Danh sách sau đây cho thấy mối quan hệ giữa tất cả các đơn vị dữ liệu khác nhau dựa trên đơn vị Bit và Byte.

Khi nào dùng bit và byte ?

Thông thường, byte được dùng để biểu thị dung lượng của thiết bị lưu trữ trong khi bit chủ yếu dùng để mô tả tốc độ truyền tải dữ liệu của thiết bị lưu trữ và trong mạng viễn thông. Ngoài ra, bit còn dùng để chỉ khả năng tính toán của CPU và một số khác nhưng trong giới hạn bài viết này, chúng tôi không đề cập đến.

Là một giao thức để điều khiển truyền thông giữa toàn bộ các máy tính qua mạng Internet, giúp truyền tải thông tin giữa các máy tính với chúng tôi nhiên tcp là gì thì không phải ai cũng nắm được.

Byte được viết tắt là “B” trong khi “b” là kí hiệu của bit và 8 bit ghép thành 1 byte. Muốn đổi từ bit sang byte thì chia giá trị đó cho 8. Chẳng hạn 1 Gb (gigabit) = 0,125 GB (gigabyte) = 125 MB. Thêm một ví dụ thực tế là mạng 4G LTE Cat 6 hiện của Hàn Quốc đạt tốc độ 300 Mbps (megabit mỗi giây), tức là về lí thuyết, thông lượng tối đa mạng có thể truyền tải là 37,5 MBps (megabyte mỗi giây).

Các tiền tố được ghép vào để chỉ những đơn vị lớn hơn của bit và byte là kilo, mega (M), giga (G), tera (T), peta (P), exa (E), zetta (Z) và yotta (Y). Riêng với kilo, trong hệ thập phân sẽ dùng “k” và hệ nhị phân là “K”.

Điểm cần lưu ý nữa là khi chuyển đổi, bạn đọc cần phân biệt giữa hai phân hệ là thập phân (Decimal) và nhị phân (Binary). Để tránh nhầm lẫn, một số tổ chức tiêu chuẩn như JEDEC, IEC và ISO đã đưa ra đề nghị dùng thuật ngữ thay thế là kibibyte (KiB), mebibyte (MiB), gibibyte (GiB), tebibyte (TiB) trong đo lường dữ liệu số máy tính theo hệ nhị phân. Theo đó, chẳng hạn 1 KB = 1000 byte còn 1 KiB = 1024 byte, 1 MB = 1000 KB = 1.000.000 byte còn 1 MiB = 1024 KiB = 1.048.576 byte. Tuy nhiên các đơn vị KiB, MiB… chỉ được hỗ trợ trên các hệ thống mới nhất, còn hệ thống cũ vẫn chỉ dùng KB, MB…

Tốc độ truyền tải dữ liệu

Chuẩn giao tiếp SATA được giới thiệu lần đầu vào năm 2001 và hiện là chuẩn phổ biến dùng cho các thiết bị lưu trữ gắn trong như ổ cứng, SSD và ổ quang. SATA đã trải qua ba thế hệ với tốc độ truyền dẫn nhanh hơn, gồm SATA 1.0 có tốc độ 1,5 Gb/s, SATA 2.0 là 3 Gb/s và SATA 3.0 có tốc độ truyền dữ liệu lên tới 6 Gb/s.

Nếu quy đổi từ Gb/s (gigabit mỗi giây) sang MB/s (megabyte mỗi giây) thì tốc độ truyền dữ liệu của các chuẩn SATA tương ứng lần lượt là 192, 384 và 768 MB/s. Tuy nhiên có nhiều bạn thắc mắc một số website lại ghi tốc độ SATA 1.0 là 150 MB/s, SATA 2.0 là 300 MB/s và SATA 3.0 là 600 MB/s.

Vấn đề nằm ở phương thức truyền dữ liệu qua mạng. Chuẩn SATA dùng kĩ thuật mã hóa 8b/10b (là sự sắp mã theo byte, mỗi byte dữ liệu được gán thêm 1 hoặc 2 bit). Thông tin truyền nhận không chỉ có dữ liệu thực tế mà còn cả các thông tin điều khiển nhằm xác thực, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu khi gửi. Như vậy nếu loại bỏ bit thông tin gán thêm thì tốc độ tải dữ liệu thực tế của chuẩn SATA 1.0 là 150 MB/s, SATA 2.0 là 300 MB/s và SATA 3.0 là 600 MB/s như đã nêu trên.

Tương tự giao tiếp PCI Express 1.0 và 2.0 cũng sử dụng phương thức mã hóa 8b/10b trong khi PCIe 3.0 áp dụng kĩ thuật “scrambling”, dùng hàm nhị phân để biểu diễn luồng dữ liệu. Chính nhờ vậy mà chuẩn PCI Express 3.0 tăng gấp đôi hiệu năng so với thế hệ 2.0 nhưng chỉ cần tốc độ bit là 8 GT/s thay vì phải cần đến 10 GT/s (gigatransfer/giây).

Bài 2: Khái Niệm Bit Và Byte – Baolan2005

I. Bit là gì?

Bit là từ viết tắt của binary digit, đây là đơn vị cơ bản được dùng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Như ở bài trước, máy tính dùng hệ nhị phân để biểu diễn và tính toán cũng như truyền tải thông tin, và bit ở đây là một giá trị cơ bản mang giá trị là 0 hoặc 1.

Ví dụ: số 125 ở hệ thập phân có giá trị biểu diễn ở hệ nhị phân là 1111101. Ở đây có 7 chữ số 1 và 0, mỗi chữ số như vậy gọi là một bit.

Chúng ta thường nghe đến lắp mạng internet người ta thường hay hỏi là lắp mạng gói cước bao nhiêu “mê” hay bao nhiệu “ghi”. Đây là từ gọi tắt của của Mega bits per second (mega bit trên một giây – Mbps) hay Gigabits per second (giga bit trên một giây – Gbps), đây là giá trị biểu diễn tốc độ truyền tải tín hiệu trong một giây sẽ truyền được bao nhiêu bit.

II. Byte là gì?

Byte là đơn vị dùng để lưu trữ dữ liệu trên máy tính, một byte bao gồm 8 bit và nó biểu diễn 2^8=256 giá trị khác nhau. Như vậy với 1 byte ta sẽ có thể biểu diễn số từ 0 đến 255.

Với vị dụ ở trên số 125 biểu diễn ở nhị phân là 1111101, tuy nhiên ở đây chỉ có 7 bit, do đó để biểu diễn đủ 1 byte thì ta thêm số 0 vào bên trái của dãy để đủ 8 bit tạo nên 1 byte. Như vậy 125 biểu diễn ở 1 byte có giá trị như sau 01111101

III. Ký hiệu và chuyển đổi:

Ký hiệu quốc tế của bit là chữ ‘b’ in thường, còn ký hiệu của byte là chữ ‘B’ in hoa. Lưu ý điều này để tránh nhầm lẫn vì nếu ghi là GB thì sẽ hiểu là giga bytes, còn nếu ghi là Gb thì sẽ hiểu là giga bits. Hai giá trị này hoàn toàn khác nhau.

Dãy Điện Hóa Của Kim Loại

1. Một số khái niệm:

● Cặp oxi hóa-khử của KL

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố KL tạo nên cặp oxi hóa-khử: Dạng oxi hóa / dạng khử.Ví dụ: ;Cu 2+/Cu ; Fe 3+/Fe 2+; Ag 2+/Ag

● Pin điện hóa:

Là thiết bị gồm 2 thanh KL nhúng trong dung dịch muối của nó được nối bằng cầu muối.

● Thế điện cực:

Sự xuất hiện dòng điện đi từ cực đồng sang cực kẽm chứng tỏ rằng có sự chênh lệch điện thế giữa 2 điện cực kẽm và đồng tức là mỗi điện cực xuất hiện một thế điện cực nhất định.● Suất điện động:Hiệu của thế điện cực dương (E(+)) với thế điện cực âm (E(-)) được gọi là suất điện động của pin điện hóa: Epin = E(+) – E(-)(ở ví dụ này E0pin = E0(Cu2+/ Cu) – E0(Zn2+/Zn)).

● Điện cực hidro chuẩn:

Tấm platin (Pt) nhúng trong dung dịch axit có nồng độ ion H+ là 1 M. Bề mặt được hấp phụ bởi khí hidro dưới áp suất 1atm. E02H+/ H2 = 0,00 V.

● Thế điện cực chuẩn kim loại:

– Điện cực KL mà nồng độ ion KL trong dung dịch bằng 1M được gọi là điện cực chuẩn.– Thế điện cực chuẩn của KL cần đo được chấp nhận bằng sđd của pin tạo bởi điện cực hidro chuẩn và điện cực chuẩn của KL cần đo.– Nếu KL đóng vai cực âm, thì thế điện cực chuẩn của KL có giá trị âm, nếu đóng vai trò cực dương thì thế điện cực chuẩn của KL có gía trị dương.

2. Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của KL.

● So sánh tính oxi hóa-khử:

Trong dung dịch nước thế điện cực chuẩn của KL E0Mn+/ M càng lớn thì tính oxi hóa của cation Mn+ và tính khử của KL M càng yếu. (ngược lại).

● Xác định chiều của phản ứng oxi-hóa khử:

Cation KL trong cặp oxihóa-khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn có thể oxihóa được KL trong cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.– dựa vào thế điện cực chuẩn của KL để sắp xếp nhỏ bên trái, lớn bên phải.– viết phương trình phản ứng theo quy tắc anpha ( ).KL trong cặp oxihóa-khử có thế ĐCC âm khử được ion H+ của dung dịch axit.

● Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa:

Epin = E(+) – E(-)suất điện động của pin điện hóa luôn là số dương

● Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxihóa-khử:

E0pin X-Y = E0Yn+/Y – E0Xm+/XKhi biết E0pin X-Y, nếu biết E0Yn+/Y Þ E0Xm+/XVí dụ:Xác định E0Ni2+/Ni. Biết E0pin Ni-Cu = 0,60 V, E0Cu2+/Cu = 0,34V E0pin Ni-Cu = E0Cu2+/Cu – E0Ni2+/Ni Þ E0Ni2+/Ni = 0,34 – 0,6 = -0,26 V