Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Khái Niệm Hệ Số Phản Xạ Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Nêu Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Phản Xạ

Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng

Trắc Nghiệm Sinh Học 11: Quang Hợp Ở Thực Vật

Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh

Khái Niệm Nền Quốc Phòng Toàn Dân Theo Luật Quốc Phòng 2022

Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân

câu 1: chức năng của các tp cấu tạo tế bào:

– Màng tế bào: giúp tế bào trao đổi chất

– Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống của tế bào

+ lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất

+ riboxom: nơi tổng hợp protein

+ti thể: tham gia hô hập giải phóng năng lượng

+ bộ máy gôn gi : thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm

+trung thể: tham gia quá trình phân chia tb

– Nhân tb: điều khiểm mọi hoạt động sống của tb

+ nhiễm sắc thể: chứa ADN qui định tổng hợp protein quyết định trong di truyền

+ Nhân con: tổng hợp rARN

câu 2 phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh

khi bị côn trùng cắn chúng ta gãi

khi bị ánh sáng chiếu vào mắt nheo mắt lại

câu 3:

* Cấu tạo: nơ ron gồm 1 thân chứa nhân có các tua ngắn gọi là sợi nhánh và 1 tua dài foij là sợi trục., trên sợi trục có các baomielim, giữa baomielim là eorangvie tận cùng sợi trục là cucxinap

* Chức năng:-Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

câu 4: Xương gồm 3 phần chính

– Xươn đầu: gồm 23 xương

+ Sọ não 8 xương

+ Sọ mặt 15 xương

-Xương thân gồm 65 xương

+ Cột sống: 34 đốt

+Xươn sườn: 24 xương

+ Xương bả vai 2 xương

+ Xương đòn” 2 xương

+ xương chậu 2 xương

+xương ức 1 xương

– Xương chi 118 xương

+ Xương tay: 58 xương

+ xương chân : 60 xương

* Chức năng: Tạo bộ khung cho cơ thể cùng vs hệ cơ tạo nên sự vân dộng cơ thể bảo vệ các cơ quan và nội quan

câu 6: mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và dẫn đến biên độ co cơ giảm dần rồi ngừng hẳn

* nguyên nhân:

– õi cung cấp cho cơ thiếu

– Thiếu năng lượng

– Axit lactic đầu độc làm mỏi cơ

* biện pháp:

– hít thở sâu xoa bóp cơ uống nước đường

– cần có t LĐ học tập nghỉ ngơi hợp lí

câu 7: Máu gồm huyết tương và các tế bao máu:

– huyết tương chiếm 55 phần trăn thể tích

– tế bào máu chiếm 45 phần trăm thể tích

câu 9: vì tim hoạt động theo chu kì kéo dài 0.8 s gồm 3 pha:

– pha co tâm nhĩ: 0.1 s nghỉ 0.7s

– pha co tâm thất: 0.3 s nghỉ 0.5s

-PHa dãn chung: 0.4 s nghỉ 0.4 s

tim vừa la,f vừa nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà ko mệt

Bộ Công An Trả Lời Về Làn Đường, Phần Đường

Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật

Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận

Giáo Trình Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác

Phép Biện Chứng Duy Vật

Bài 52. Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

Lý Thuyết Phản Xạ Sinh 8

Nêu Khái Niệm Và Thành Phần Của Cung Phản Xạ

Khái Niệm Và Tính Chất Của Pxcđk Và Pxkđk? Ví Dụ Minh Họa. Giúp Mik Với Câu Hỏi 776647

Bài 29. Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Trong Cung Phản Xạ

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7

1. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

– Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.

Ví dụ: khóc, cười, …

– Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.

Ví dụ: đạp xe đạp, đá bóng, …

2. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

a. Hình thành phản xạ có điều kiện

* Thí nghiệm của nhà lí học người Nga I.P. Paplop: phản xạ tiết nước bọt đối với ánh sáng đèn hoặc kích thích bất kì.

+ Bật đèn và không cho ăn (rightarrow) ​không tiết nước bọt (ánh sáng đèn là kích thích có điều kiện).

+ Cho ăn (rightarrow) ​tiết nước bọt khi nhìn thấy thức ăn (thức ăn là kích thích không điều kiện).

+ Vừa bật đèn vừa cho ăn ​(rightarrow) tiết nước bọt (lặp lại nhiều lần).

+ Chỉ bật đèn (rightarrow) ​ tiết nước bọt (rightarrow) phản xạ tiết nước bọt với kích tích là ánh sáng đã được thiết lập.

* Điều kiện hình thành phản xạ có điều kiện.

– Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.

– Kích thích có điều kiện phải được tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn. Quá trình kết hợp đó phải được lặp lại nhiều lần.

– Thực chất của việc hình thành phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ não lại với nhau.

b. Ức chế phản xạ có điều kiện

– Với thí nghiệm trên:

+ Phải thường xuyên củng cố phản xạ có điều kiện đã được hình thành.

+ Nếu không được củng cố thì phản xạ dần mất đi, ánh đèn trở nên vô nghĩa không gây tiết nước bọt nữa.

– Ức chế phản xạ có điều kiện:

Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố ​(rightarrow) phản xạ mất dần.

– Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện:

+ Đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.

+ Hình thành các thói quen tập tính tốt.

3. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

– Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện.

– Trả lời kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện.

– Được hình thành ngay trong đời sống.

– Dễ bị mất đi khi không củng cố.

– Có tính cá thể, không di truyền.

– Số lượng không hạn định.

– Hình thành đường liên hệ tạm thời.

– Trung ương nằm ở vỏ não.

– Bẩm sinh.

– Bền vững.

– Có tính chất di truyền, mang tính chủng loại.

– Số lượng có hạn.

– Cung phản xạ đơn giản.

– Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống.

+ Phản xạ không điều kiện là cơ sở thành lập phản xạ có điều kiện.

+ Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện (trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện 1 thời gian ngắn).

Nêu Các Hệ Cơ Quan Cấu Tạo Nên Cơ Thể Người1.cơ Thể Người Được Cấu Tạo Bởi Những Hệ Cơ Quan Nào?chức Năng Của Các Hệ Cơ Quan Đó? 2.thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào? 3.khái Niệm Về Phản Xạ, Cung Phản Xạ? 4.khớp Xương Là Gì?phân Loại Và Nêu Ví Dụ Cho Mỗi Loại Khớp Xương?

Câu Hỏi Về Các Khái Niệm Và Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ (Phần 5)

Chương 2 Phép Duy Vật Biện Chứng

Theo Phép Biện Chứng Duy Vật, Các Mối Liên Hệ Có Những Tính Chất Chung Nào? Cho Ví Dụ.

Sud: Phát Triển Đô Thị Bền Vững

Lý Thuyết Phản Xạ Sinh 8

Nêu Khái Niệm Và Thành Phần Của Cung Phản Xạ

Khái Niệm Và Tính Chất Của Pxcđk Và Pxkđk? Ví Dụ Minh Họa. Giúp Mik Với Câu Hỏi 776647

Bài 29. Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Trong Cung Phản Xạ

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7

Bài 1. Các Khái Niệm Chung Về Ánh Sáng. Phản Xạ Ánh Sáng. Gương Phẳng

– Cấu tạo của một noron điển hình:

+ Thân nơron có chứa nhân

+ Sợi phân nhánh ở các góc thân

+ Sợi trục ở một góc thân, bên ngoài có các bao miêlin, khoảng cách giữa các bao miêlin gọi là eo Ranvie

– Chức năng: tế bào thần kinh có 2 chức năng cơ bản:

+ Cảm ứng: khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

+ Dẫn truyền xung thần kinh: khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định, từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân noron và truyền dọc theo sợi trục nhờ xinap.

– Các loại nơron: có 3 loại

1. Phản xạ

– Ví dụ:

+ Sờ tay vào vật nóng → rụt tay lại

+ Nhìn thấy quả chua → tiết nước bọt

– Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

– Ở thực vật có hiện tượng khi chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây cụp lại → đây không phải là phản xạ vì thực vật không có hệ thần kinh.

– Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da…) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…)

– Thành phần 1 cung phản xạ gồm 5 yếu tố: cơ quan thụ cảm, 3 noron (noron hướng tâm, noron trung gian và noron li tâm) và cơ quan cảm ứng.

– Ví dụ:

+ Khi tay chạm vào ngọn nến → cảm thấy đau (nhờ thụ quan cảm giác đau trong da) → xung thần kinh theo noron hướng tâm → noron trung gian ở trung ương thần kinh → phân tích xung thần kinh → noron li tâm → cơ ở tay → cơ co → rụt tay lại.

+ Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược lại về trung khu thần kinh nhờ noron hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ → phát lệnh điều chỉnh → dây li tâm → cơ quan phản ứng → Vòng phản xạ.

– Khái niệm: vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi. Đường phản hồi thông tin ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng.

– Các phản xạ đều được thực hiện theo một vòng khép kín

– Lưu ý: dù phản ứng chỉ 1 lần đã đáp ứng được yêu cầu trả lời kích thích thì vẫn có thông tin ngược. Vì vậy dù phản xạ đơn giản nhất thì xung thần kinh vẫn được truyền trong vòng phản xạ.

Bài 52. Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

Nêu Các Hệ Cơ Quan Cấu Tạo Nên Cơ Thể Người1.cơ Thể Người Được Cấu Tạo Bởi Những Hệ Cơ Quan Nào?chức Năng Của Các Hệ Cơ Quan Đó? 2.thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào? 3.khái Niệm Về Phản Xạ, Cung Phản Xạ? 4.khớp Xương Là Gì?phân Loại Và Nêu Ví Dụ Cho Mỗi Loại Khớp Xương?

Câu Hỏi Về Các Khái Niệm Và Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ (Phần 5)

Chương 2 Phép Duy Vật Biện Chứng

Theo Phép Biện Chứng Duy Vật, Các Mối Liên Hệ Có Những Tính Chất Chung Nào? Cho Ví Dụ.

Phản Xạ Toàn Phần Là Gì? Ứng Dụng Của Hiện Tượng Phản Xạ Toàn Phần Và Bài Tập

Điện Công Nghiệp 5 Bgiangchuong5 Ppt

Trắc Nghiệm Sinh 11 Bài 26 (Có Đáp Án): Cảm Ứng Ở Động Vật.

Đề Kiểm Tra 15 Phút

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Bài 26: Cảm Ứng Ở Động Vật

Lý Thuyết Phản Xạ Toàn Phần Hay, Chi Tiết Nhất

* Góc giới hạn của phản xạ toàn phần

II. Hiện tượng phản xạ toàn phần

– Định nghĩa: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

* Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi có hai điều kiện là:

– Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn: n2 < n1

III. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần

– Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng làm cáp quang dùng truyền thông tin và nội soi trong y học.

* Cáp quang: Là bó sợi quang

* Sợi quang: Cấu tạo: Gồm 2 phần chính

– Phần lõi: Bằng thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt có chiết suất n 1

* Ưu điểm của cáp quang:

– Truyền được dung lượng tín hiệu lớn, nhỏ, nhẹ dễ vận chuyển và dễ uốn

– Ít bị nhiễu bởi trường điện từ ngoài, bảo mật tốt.

IV. Bài tập về Phản xạ toàn phần

* Định nghĩa: Hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn đến mặt giới hạn với môi trường có chiết suất nhỏ hơn, chỉ bị phản xạ mà không bị khúc xạ gọi là hiện tượng tương phản toàn phần.

* Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:

– Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn.

– Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn: sini gh = n 2/n 1 (với n 2<n 1)

*Nếu ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất n ra không khí thì: sini gh = 1/n

* Giống nhau

– Tia phản xạ đều truyền ngược lại được môi trường đầu

– Đều tuân theo định luật phản xạ.

* Khác nhau

– Cường độ của tia phản xạ toàn phần lớn bằng cường độ tia tới; Còn cường độ của tia sáng phản xạ thông thường nhỏ hơn cường độ tia tới.

– Điều kiện xảy ra:

+ Tia phản xạ thông thường xảy ra khi gặp mặt phẳng nhẵn dưới mọi góc.

+ Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi tia sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn và có góc tới i ≥ i gh.

– Cáp quang là bó sợ quang. Mỗi sợi là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.

* Cấu tạo sợi quang: gồm 2 phần

– Phần lõi trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất lớn n 1.

– Phần vỏ cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất n 2 nhỏ hơn phần lõi.

* Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền đi theo sợi quang.

* Ứng dụng của áp quang: Truyền tín hiệu thông tin trong việc liên lạc và nội soi trong y học.

– Kim cương và pha lê sáng lóng lánh vì nó có thể phản xạ toàn phần ánh sáng mặt trời chiếu vào nó.

– Người ta tạo ra nhiều mặt cho kim cương hay các vậy bằng pha lê để làm cho chùm tia tới có nhiều khả năng phản xạ toàn phần dưới các góc tới khác nhau ứng với các mặt khác nhau, làm cho kim cương và pha lê lóng lánh hơn.

* Bài 5 trang 172 SGK Vật Lý 11: Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n 1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường (2) chiết suất n 2. Cho biết n 1<n 2 và i có giá trị thay đổi.

Trường hợp nào sau đây có hiện tượng phản xạ toàn phần?

A. Chùm tia sáng gần như sát mặt phẳng phân cách.

C. Góc tói i thỏa mãn điều kiện sini < n 1/n 2 .

D. Không trường hợp nào đã nêu.

* Chọn đáp án: D: Không trường hợp nào đã nêu.

– Ta có: ΔABC vuông cân ⇒ ∠B = ∠C = 45 o

– Lại có: SI ⊥ BC ⇒ Tia SI truyền thẳng vào môi trường trong suốt ABC mà không bị khúc xạ ⇒ góc tới i ở mặt AC bằng:

i = ∠B = ∠C = 45 o ⇒ sini = sin45 o = 1/√2

– Tia sáng phản xạ toàn phần ở mặt AC suy ra i ≥ igh ⇒ sini ≥ sini gh = 1/n ⇒ n ≥ √2.

– Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 30 o.

– Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 45 o.

Góc giới hạn toàn phần ở mặt phân cách (2) và (3) có giá trị như thế nào tính tròn số)?

A. 30 o B. 42 o C. 45 o D. không xác định được

* Chọn đáp án: C. 45 o

– Khi truyền từ môi trường từ (1) vào môi trường (2) thì góc khúc xạ là 30 0 nên áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: n 1.sini = n 2sin30 0 (*)

– Khi truyền từ môi trường từ (1) vào môi trường (3) thì góc khúc xạ là 45 0 nên áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: n 1.sini = n 3.sin45 0 (**)

⇒ Môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (3).

– Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách (2) và (3) được tính khi truyền từ môi trường (2) vào môi trường (3) là:

– Tại O: tia sáng SO tạo với pháp tuyến ON của mặt phân cách phẳng một góc tới i.

– Ta có: i = 90 o – α

– Mặt khác, góc giới hạn khi ánh sáng truyền từ khối bán trụ ra không khí được tính bởi công thức:

– Áp dụng định luật khúc xạ: sinr = nsini = √2.sin30 0 = √2/2 ⇒ r = 45 o.

⇒ Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng phân cách của khối bán trụ góc khúc xạ 45 o như hình sau.

⇒ r = 90 o ⇒ Tia khúc xạ đi sát mặt phân cách của khối tròn như hình sau:

* Bài 9 trang 173 SGK Vật Lý 11: Một sợi quang hình trụ lõi có chiết suất n = 1,50. Phần vỏ bọc có chiết suất n 2 = 1,41 ≈ √2. Chùm tia tới hội tụ ở mặt trước của sợi với góc tới 2 α như hình 27.12. Xác định α để các tia sáng của của chùm truyền đi được trong ống.

– Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại I, ta có:

⇒ sinα ≤ 1,5.√(1-(√2/1,5) 2)

⇒ sinα ≤ 0,5 ⇒ α ≤ 30 0

Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Là Gì?

Lý Thuyết Phản Xạ Toàn Phần

Bài 1. Các Khái Niệm Chung Về Ánh Sáng. Phản Xạ Ánh Sáng. Gương Phẳng

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7

Bài 29. Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Trong Cung Phản Xạ

🌟 Home
🌟 Top