Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Khái Niệm Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Agribank

Khái Niệm Nhà Hàng Là Gì? Đặc Điểm Và Cách Phân Loại Nhà Hàng

Nhà Hàng Là Gì? Phân Loại Nhà Hàng Bạn Cần Biết

Tổng Quan Về Nhà Hàng Và Kinh Doanh Nhà Hàng

Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Đối Với Dịch Vụ Văn Hóa Ở Thị Xã Tam Điệp

Quy Chế Hoạt Động Văn Hóa Và Kinh Doanh Dịch Vụ Văn Hóa Công Cộng

Vài nét về dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam

Trên thế giới, dịch vụ ngân hàng điện tử (internet banking) được cung ứng từ khá sớm, năm 1980 dịch vụ này được cung ứng bởi một ngân hàng ở Scotland (Tait, Fand Davis, 1989). Tuy nhiên, vào năm 1990 dịch vụ này mới chính thức được cung ứng bởi các ngân hàng (Daniel, 1998), sau đó ngày càng phát triển.

Hiện nay có nhiều cách định nghĩa về internet banking, khái niệm chung nhất có thể hiểu: Internet banking là một dịch vụ ngân hàng điện tử, là kênh phân phối từ xa các dịch vụ ngân hàng, với máy tính kết nối internet, khách hàng có thể thực hiện các dịch vụ của ngân hàng mọi lúc, mọi nơi.

Dịch vụ internet banking đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Lợi ích lớn nhất của internet banking là sự tiện lợi và giảm chi phí cũng như thời gian thực hiện giao dịch ngân hàng.

Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến giúp người thực hiện giao dịch thuận tiện và dễ dàng chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, truy vấn thông tin tài khoản, mua hàng trực tuyến… chỉ trong vòng vài phút từ máy tính hay thiết bị cầm tay có nối mạng.

Khách hàng còn nhận được những lợi ích gia tăng như chiết khấu lớn hơn khi mua hàng trực tuyến, đặt dịch vụ khách sạn, du lịch online… Internet banking tạo ra kênh giao dịch thay thế, giảm chi phí cho ngân hàng cũng như khách hàng, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn. Ngoài những tiện ích trên, internet banking được khuyến khích bởi góp phần đáng kể tạo nên nền kinh tế không dùng tiền mặt…

Internet banking xuất hiện ở Việt Nam từ năm 2004, từ đó đến nay dịch vụ này ngày càng phổ biến. Nắm bắt sự phát triển nhanh chóng cũng như lợi ích mang lại, các NHTM Việt Nam đã và đang ứng dụng, triển khai những công nghệ mới trong hoạt động kinh doanh nói chung, dịch vụ thanh toán nói riêng, nhất là về dịch vụ internet, dịch vụ qua thiết bị di động, dịch vụ thẻ.

Thống kê ở Việt Nam, có gần 70 NHTM đã cung ứng dịch vụ internet banking, khoảng 40 NHTM cung cấp dịch vụ thanh toán mobile banking, hơn 60 NHTM cung ứng dịch vụ thẻ.

Ngoài ra, còn có rất nhiều tổ chức trung gian thanh toán có thể hỗ trợ cho khách hàng thanh toán online, phục vụ thanh toán điện tử. Một số NHTM Việt Nam đã chủ động đầu tư, ứng dụng các giải pháp công nghệ thanh toán mới, hiện đại như: xác thực vân tay, sinh trắc, sử dụng mã QR code, thanh toán phi trực tiếp… mang lại tiện lợi và an toàn trong giao dịch thanh toán điện tử.

Với sự triển khai mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi trong những năm gần đây hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến mạnh mẽ. Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán có xu hướng giảm dần, từ 14,02% năm 2010 xuống còn khoảng 11% vào năm 2022. Tỷ lệ người dân có tài khoản tại NHTM ở mức khá cao.

Tính đến cuối tháng 10/2016, đã đạt trên 67,4 triệu tài khoản cá nhân, tăng 4 lần so với năm 2010, ước tính đến cuối tháng 9/2017, đạt trên 68 triệu tài khoản. Số lượng thẻ do các NHTM phát hành cũng tăng lên nhanh, đến nay đạt trên 110 triệu thẻ các loại, trong đó có khoảng gần 9% là thẻ tín dụng quốc tế.

Để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 30/12/2016, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2022-2020. Mục tiêu đề án đưa ra là đến cuối năm 2022, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn 10%.

Phát triển mạnh thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ tại các điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nâng dần số lượng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận thẻ. Đến năm 2022, toàn thị trường có trên 300.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS được lắp đặt, với số lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm.

Để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngày 10/01/2017, NHNN đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-NHNN về việc tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ.

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank

Xác định đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong những trọng tâm hoạt động, Agribank đã có nhiều bước đi cụ thể, từ việc triển khai xây dựng và hiện đại hóa hệ thống thanh toán đến tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thanh toán tiên tiến.

Trên nền tảng công nghệ hiện đại, mạng lưới rộng lớn, Agribank hiện có trên 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích. Trong số đó, nhiều sản phẩm dịch vụ của Agribank thuộc nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn, tín dụng, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, thẻ, e-banking… tạo nên thế mạnh riêng có của Agribank về sản phẩm dịch vụ.

Năm 2022, Agribank triển khai Đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2022 – 2022 và Đề án chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2022 – 2022.

Với nỗ lực triển khai của toàn hệ thống, năm 2022, tất cả các dịch vụ của Agribank đều tăng trưởng so với năm 2022. Trong đó, nhóm dịch vụ e-banking, ủy thác đại lý, thẻ, dịch vụ khác đạt mức tăng trưởng tích cực trên 20%, nhóm thanh toán trong nước đạt mức tăng trưởng khả quan so với các năm trước.

Tính đến 31/7/2017, hoạt động thu dịch vụ của Agribank tăng 27% so cùng kỳ năm 2022, đạt gần 60% kế hoạch năm 2022. Một số nhóm dịch vụ tăng trưởng khá như dịch vụ e-banking tăng 42%, dịch vụ thẻ tăng 32%… Năm 2022, Agribank hướng tới mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để mở rộng phạm vi, đối tượng phục vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ.

Agribank chú trọng đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ, có khả năng phát triển nhanh để cung cấp cho khách hàng, tập trung đẩy nhanh việc triển khai dự án e-banking để xây dựng nền tảng dịch vụ đa kênh hoàn chỉnh, giúp khách hàng có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng qua nhiều kênh khác nhau, đặc biệt là internet banking và mobile banking.

Agribank cũng tập trung hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng các Trung tâm dữ liệu, mạng truyền thông; nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), tối ưu hóa năng lực xử lý của các hệ thống, bảo trì, quản lý vận hành tốt các hệ thống, đảm bảo giao dịch ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh, hỗ trợ triển khai chiến lược phát triển CNTT giai đoạn 2022 – 2022.

Hệ thống CNTT của Agribank đã góp phần nâng cao năng suất lao động, góp phần tạo hiệu quả trong xử lý công việc, giảm chi phí vận hành, giảm giá thành giao dịch bằng việc tự động hóa xử lý giao dịch.

Tính đến nay, khoảng 65% số lượng giao dịch của Agribank đã được tự động hóa, đáp ứng được việc tăng trưởng mạnh số lượng khách hàng, giao dịch của Agribank trong thời gian gần đây. Agribank cũng hoàn thiện các hệ thống an ninh thông tin, các quy trình về CNTT, nâng cao khả năng an toàn của hệ thống, nhằm đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng.

Với việc xây dựng kế hoạch chi tiết, ưu tiên tập trung nguồn lực, rà soát, áp dụng nhiều giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án CNTT, đến nay, nhiều dự án CNTT quan trọng của Agribank đã được triển khai và đáp ứng kịp thời những nhu cầu cần thiết của hệ thống Agribank.

Đẩy nhanh phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank

Cùng với sự bùng nổ của CNTT, nhu cầu giao dịch thương mại hàng hóa, thanh toán dịch vụ trực tuyến, thực hiện dịch vụ công trên môi trường điện tử… ngày càng tăng, các NHTM ở nước ta đã nhận thức được lợi ích to lớn của internet banking và đã rất quan tâm phát triển dịch vụ này, đồng thời, chạy đua quyết liệt để chiếm lĩnh thị phần.

Để phát triển dịch vụ internet banking nhanh và bền vững, hệ thống các NHTM của nước ta nói chung và Agribank nói riêng cần tiếp tục quan tâm, chú trọng những vấn đề sau:

Thứ nhất, Agribank và các NHTM cần tiếp tục củng cố tăng cường lòng tin cho khách hàng về tính an toàn, bảo mật giao dịch, tăng nhận thức của khách hàng về internet banking như: dễ dàng sử dụng, tiện lợi, chi phí sử dụng.

Ngoài ra, cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng, đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ, xử lý tình huống xảy ra, giải đáp các thắc mắc của khách hàng.

Thứ hai, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đối với dịch vụ internet banking, trên lĩnh vực công nghệ, Agribank và các NHTM Việt Nam cần tiếp tục chú trọng đầu tư vào công nghệ bảo mật và an toàn dữ liệu từ các nước có công nghệ tiên tiến.

Các ngân hàng cũng cần quan tâm nhiều hơn về chất lượng dịch vụ, đặc biệt là việc bảo mật và xác thực thông tin nhằm tạo lòng tin của khách hàng.

Thứ ba, không ngừng đầu tư phát triển hạ tầng hệ thống mạng, nâng cấp mở rộng đường truyền với băng thông rộng, dung lượng lớn, tốc độ cao. Việc cải tạo đường truyền sẽ giúp giải quyết khó khăn về mặt truyền tin trên mạng, hạn chế tối đa sự nghẽn mạng ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ.

Thứ tư, việc đẩy mạnh việc liên kết giữa các ngân hàng với nhau và liên kết với các nhà sản xuất công nghệ cần được chú trọng và đẩy mạnh. Bên cạnh đó, Agribank cũng cần tăng cường hợp tác về lĩnh vực công nghệ với các hãng sản xuất công nghệ, các tổ chức tài chính-ngân hàng khu vực và thế giới, qua đó tranh thủ sự hỗ trợ nhiều mặt: tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm… để từng bước nâng cao trình độ công nghệ và ứng dụng CNTT của Agribank.

Thứ năm, Agribank và các NHTM cần tăng cường tuyên truyền để khuyến khích sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet banking, cần làm cho khách hàng hiểu internet banking là gì, lợi ích vượt trội của dịch vụ này đem lại cho khách hàng.

Các NHTM Việt Nam cũng cần tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị khách hàng để giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ ngân hàng điện tử internet banking nói riêng, cung cấp cho khách hàng những kiến thức cần thiết để sử dụng dịch vụ hiệu quả.

Thứ sáu, khi dịch vụ internet banking được các ngân hàng chú trọng phát triển nhằm tạo sự tương đồng về vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến, thì chất lượng dịch vụ được đặt ra như một thế mạnh cạnh tranh của mỗi ngân hàng, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.

Đi đôi với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cần xây dựng hệ thống thu nhận, phản hồi và xử lý khiếu nại của khách hàng tốt hơn để có thể quản lý được các vấn đề phát sinh, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp.

Thứ bảy, cơ quan quản lý cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm quản lý chặt chẽ hơn hoạt động kinh doanh trên mạng và làm căn cứ để giải quyết tranh chấp giữa ngân hàng với khách hàng, khi xảy ra sự cố giao dịch trên dịch vụ internet banking; xây dựng chuẩn chung và cơ sở pháp lý cho văn bản điện tử, chữ ký điện tử và chứng nhận điện tử.

1. Bùi Thị Thùy Dương, Đàm Văn Huệ, Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 188 (II), tháng 02/2013; 2. Nguyễn Phan Yến Phương, Dịch vụ ngân hàng điện tử xu hướng thanh toán trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ số 16 tháng 8/2016; 3. Phạm Đức Tài, Triển vọng thúc đẩy dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam, Tạp chí Tài chính tháng 6/2014; 4. http://www.agribank.com.vn/.

Ngân Hàng Điện Tử Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Ngân Hàng Điện Tử

Khái Niệm Dịch Vụ Khách Hàng Cá Nhân Của Ngân Hàng Thương Mại

Khái Niệm Và Những Đặc Điểm Của Dịch Vụ Khách Hàng

Dịch Vụ Khách Hàng Là Gì

Dịch Vụ Khách Hàng Là Gì?

Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Đề Tài Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ, Rất Hay, 2022

Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Nam Hà Nội

Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng Và Chủ Nghĩa Duy Vật Lịch Sử

Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng Về Phát Triển

Quy Luật Trong Sự Phát Triển Tâm Lý Của Trẻ Em

1.Tính cấp thiết của đề tài Luận án

Phát triển Dịch vụ ngân hàng điện tử (DVNHĐT) đang là xu thế hiện nay tại hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) trong và ngoài nước, bởi nó có vai trò và vị trí rất quan trọng, không chỉ đối với các ngân hàng thương mại, mà còn đối với khách hàng và nền kinh tế xã hội.

Đối với Agribank, mặc dù là ngân hàng thương mại có lịch sử tồn tại và phát triển lâu dài, có qui mô nguồn vốn hoạt động và tổng tài sản thuộc loại lớn nhất trên thị trường tài chính Việt Nam , tuy vậy, sự phát triển của DVNHĐT còn hạn chế so với một số NHTM khác. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng này, trong đó có nguyên nhân đối tượng khách hàng của Agribank chủ yếu là nông dân trong khu vực nông thôn và sự kém phát triển của khu vực này đang là trở lực lớn đối với việc triển khai chiến lược phát triển DVNHĐT tại Agribank những năm qua. Từ thực trạng này đang đặt ra yêu cầu phải tiếp tục có các nghiên cứu tổng kết thực tiễn cũng như khảo sát những kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy sự phát triển DVNHĐT tại Agribank những năm tới.

Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” đáp ứng được đòi hỏi bức thiết từ thực tiễn hoạt động của Agribank và nghiên cứu sinh đã lựa chọn làm đề tài Luận án tiến sĩ của mình.¬

2.Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đang được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm dưới nhiều thể loại công trình nghiên cứu (luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học; các bài báo khoa học…) và dưới góc nhìn, khía cạnh khác nhau.

Các công trình nghiên cứu trên thế giới đa số đều là phân tích dựa trên mối quan hệ với sự hài lòng của KH. Từ đó có thể thấy để phát triển DV NHĐT đòi hỏi NH phải chú trọng đến sự tin cậy và hài lòng của KH.

Các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong nước chỉ mới đề cập nghiên cứu ở dạng khái quát hóa, gắn với việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong quá khứ hoặc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các nước, hoặc đề cập nghiên cứu ở góc độ chất lượng dịch vụ. Mặt khác, hầu hết các nghiên cứu chỉ dừng lại ở góc độ đánh giá theo các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng đứng từ góc độ NHTM để đánh giá, hầu như rất ít nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế để lượng hóa các đánh giá từ phía khách hàng hoặc số liệu đã cũ. Một số nghiên cứu đề cập đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank thời gian qua nhưng các phân tích còn khá sơ sài, chủ yếu đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng nhưng lại dứng từ góc độ Agribank để đánh giá nên các kết luận chưa thực sự thuyết phục, hơn nữa, các tư liệu phân tích từ các nghiên cứu này với thời gian nghiên cứu trước 2022 nên các kết luận đưa ra chỉ có ý nghĩa tham khảo.

Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước tác giả luận án nhận thấy các vấn đề hiện nay cần được làm sáng tỏ là:

Thứ nhất, Những nhân tố nào tác động đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong điều kiện hiện nay?

Thứ hai, Để đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử có thể thông qua những tiêu chí, mô hình nào?

Thứ ba, Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank những năm qua như thế nào? Những nhân tố nào đã và đang tác động đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng này?

Thứ tư, Xu hướng nào chi phối sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử trong tương lai?

Thứ năm, Những quan điểm nào cần phải tuân thủ khi phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở NHTM, hay nói cách khác, có thực sự phải phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử bằng mọi giá hay không?

Thứ sáu, Giải pháp nào Agribank cần phải được nghiên cứu triển khai nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong thời gian tới?

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận án

Thứ nhất, tổng hợp, phân tích và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về phát triển DVNHĐT ở các NHTM.

Thứ hai, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở các NHTM trong và ngoài nước, qua đó rút ra những bài học cho việc phát triển DVNHĐT tại Agribank thời gian tới.

Thứ ba, phân tích một cách có hệ thống thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank những năm qua. Sự phân tích sẽ cho phép đánh giá tổng quát về các kết quả đạt được trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. Nhưng đề tài sẽ tập trung làm rõ những mặt còn tồn tại, hạn chế trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank. Những hạn chế này sẽ được phân tích xem xét một cách tỉ mỉ trên cơ sở tìm hiểu về những nguyên nhân gây ra (cả nguyên nhân khách quan lẫn nguyên nhân chủ quan).

Thứ tư, trên cơ sở đề cập đến những thuận lợi và khó khăn thách thức trong phát triển DVNHĐT tại Việt Nam, định hướng chiến lược phát triển DVNHĐT của Agribank giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 cũng như những quan điểm phát triển DVNHĐT, đề tài sẽ tập trung đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển DVNHĐT tại Agribank những năm tới.

4. Nội dung, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài Luận án

4.1. Nội dung nghiên cứu

– Nghiên cứu các vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

– Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử từ một số NHTM trong và ngoài nước nước, qua đó rút ra những bài học để Agribank có thể nghiên cứu và vận dụng.

– Phân tích có hệ thống thực trạng phát triển DVNHĐT tại Agribank, chủ yếu trong giai đoạn 2011-2017.

– Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển DVNHĐT tại Agribankthời gian tới.

4.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển DVNHĐT ở các NHTM.

4.2.2. Phạm vi nghiên cứu

– Về không gian nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu thực trạng phát triển DVNHĐT tại Agribank

– Về thời gian nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu giai đoạn từ 2011-2017. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

4.3. Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu đặt ra, ngoài các phương pháp nghiên cứu truyền thống thường được sử dụng trong các đề tài Khoa học xã hội nhân văn, như: Phương pháp luận Duy vật biện chứng, Duy vật lịch sử, thống kê, so sánh, sử dụng mô hình hồi qui để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVNHĐT ở NHTM.

5. Những điểm mới của đề tài Luận án

(ii) Tập trung làm rõ những đặc điểm của DVNHĐT, rủi ro gắn với dịch vụ ngân hàng điện tử tác động đến tính chất đặc thù trong phát triển DVNHĐT.

(iii) Đề xuất các chỉ tiêu và mô hình đánh giá mức độ phát triển DVNHĐT ở NHTM.

(vi) Khảo sát kinh nghiệm phát triển DVNHĐT từ một số NHTM trong và ngoài nước.

Chương 2

Trên cơ sở đề cập khái quát mô hình tổ chức hoạt động cũng như kết quả một số hoạt động kinh doanh chính của Agribank, Luận án sẽ tập trung phân tích có hệ thống và sâu sắc thực trạng phát triển DVNHĐT tại Agribank, chủ yếu trong giai đoạn 2011-2017. Từ phân tích sẽ rút ra những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại.

Chương 3

Luận án đề xuất một hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank thời gian tới. Do các giải pháp dựa trên cơ sở nghiên cứu sâu sắc về mặt lý luận và sự phân tích sâu thực tiễn, nên sẽ bảo đảm tính khoa học và khả thi.

6. Ý nghĩa của đề tài Luận án

6.1. Về lý luận

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu lý luận, Luận án sẽ tổng hợp và làm rõ thêm một số nội dung về phát triển DVNHĐT ở các NHTM, xây dựng mô hình đo lường các đánh giá từ phía KH sử dụng DVNHĐT cũng như từ cán bộ, nhân viên của Agribank về chất lượng DVNHĐT, bên cạnh đó, Luận án xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của DVNHĐT cả về mặt lượng và mặt chất. Việc đánh giá như vậy sẽ bảo đảm tính toàn diện và do vậy, luận án sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, sinh viên trong các Học viện/trường Đại học chuyên ngành tài chính – NH.

7. Kết cấu của Luận án

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, Luận án được kết cấu với 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển DVNHĐT ở ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển DVNHĐT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển DVNHĐT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Email: luanvanaz@gmail.com

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.1. Vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử 18

1.1.1. Dịch vụ ngân hàng 18

1.1.2. Dịch vụ ngân hàng điện tử 26

1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại 43

1.2.1 Khái niệm 43

1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 44

1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 45

1.2.4. Những nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại 48

1.2.5. Rủi ro và thách thức với các ngân hàng thương mại khi phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 54

1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại 59

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại các nước 59

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 75

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 76

2.1. Khái quát chung về tổ chức và hoạt động của Agribank 76

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 76

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Agribank 80

2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính 82

2.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank 90

2.2.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử 90

2.2.2. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank 92

2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank 129

2.3.1. Những kết quả đạt được 129

2.3.2. Những mặt còn tồn tại 132

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 135

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 1444

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 145

3.1. Những cơ hội và thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank 145

3.1.1. Những cơ hội 145

3.1.2. Những khó khăn, thách thức 150

3.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 154

3.2.1. Đinh hướng hoạt động kinh doanh của Agribank giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 154

3.2.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank 156

3.3. Quan điểm về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 157

3.4. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Agribank trong thời gian tới 159

3.4.1 Nâng cao chất lượng nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 159

3.4.2 Duy trì và phát huy lợi thế về năng lực tài chính của Agribank trong quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng diện tử 164

3.4.3 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm bảo đảm an toàn trong dịch vụ ngân hàng điện tử 166

3.4.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 173

3.4.5 Gia tăng tiện ích các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử 184

3.4.6 Nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng 188

3.4.7. Tạo ra sự tương hỗ giữa các loại hình dịch vụ trong ngân hàng 191

3.4.8. Đẩy mạnh liên kết và hợp tác với các ngân hàng khác trong cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử 192

3.5. Kiến nghị 193

3.5.1. Với Quốc hội, Chính phủ 193

3.5.2 Với NHNN 196

3.5.3 Với Hiệp hội NH 197

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 199

KẾT LUẬN 200

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 202

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và hoạt động của Agribank 800

Hình 2.1: Thứ hạng về mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch của các NHTM Việt Nam năm 2022 78

Hình 2.2: Số lượng nhân viên một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2022 – 2022 (Không bao gồm Agribank) 79

LỜI MỞ ĐẦU

LA02.272_Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Luận Văn: Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Bidv

Cộng Đồng Và Dự Án Phát Triển Cộng Đồng

Giáo Trình Phát Triển Chương Trình Giáo Dục

Hội Thảo “phát Triển Chương Trình Nhà Trường: Những Kinh Nghiệm Thực Tiễn”

Phát Triển Chương Trình Nhà Trường

Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Việt Nam

Trung Tâm Năng Khiếu Start Kid

5 Chiến Lược Phát Triển Thương Hiệu Cho Doanh Nghiệp Hiệu Quả

Thương Hiệu Là Gì? Các Định Nghĩa Cơ Bản Về Thương Hiệu Bạn Cần Biết

4 Bước Phát Triển Khách Hàng

Customer Life Cycle: Vòng Đời Khách Hàng Và Cách Để Bạn Phát Triển Khách Hàng Thành Công

LÝ LUẬN ĐẾN THỰC TIỄN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM

Các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và linh hoạt hơn như tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút lãi và gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất theo số dư tiết kiệm kết hợp bảo hiểm, tiết kiệm gửi góp, phát hành giấy tờ có giá, dịch vụ gửi một nơi giao dịch tại nhiều nơi.

I.

Phát triển dịch vụ ngân hàng (DVNH) bán lẻ, xu hướng tất yếu của các ngân hàng

thương mại (NHTM)

Tạp chí Stephen Timewell đã đưa ra nhận

định “Xu hướng ngày nay cho thấy, ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội mở rộng việc

cung cấp DVNH bán lẻ cho một số lượng khổng lồ dân cư đang “đói” các dịch vụ

tài chính tại các nước có nền kinh tế mới nổi, sẽ trở thành những gã khổng lồ

toàn cầu trong tương lai.”

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về

DVNH ngày càng cao, nhất là DVNH bán lẻ. Mục tiêu của DVNH bán lẻ là khách hàng

cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên các dịch vụ thường đơn giản,

dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay

vốn mua xe hơi, nhà, mở thẻ tín dụng… Nhờ đó, một lượng rất lớn dân cư chưa được

biết đến các sản phẩm, DVNH trong tương lai sẽ tham gia vào lĩnh vực này. Sức mạnh

của cuộc cách mạng này sẽ được nhân lên gấp bội vì có hàng triệu các khách hàng

mới từ nông thôn tới đô thị đang tiếp cận các sản phẩm tài chính mới. Tuy

nhiên, các tổ chức tài chính cung cấp các sản phẩm này đang trải qua một sự

chuyển đổi triệt để nhằm nhận thức và đáp ứng nhu cầu của những thị trường mới

này cũng như những thị trường truyền thống.

DVNH bán lẻ là cung ứng sản phẩm, DVNH tới

từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi

nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và DVNH thông qua các

phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT). Do vậy, DVNH bán

lẻ chỉ được thực hiện nhờ CNTT, cụ thể là:

CNTT là tiền đề quan trọng để lưu giữ và

xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến được thực hiện;

CNTT hỗ trợ triển khai các sản phẩm DVNH

bán lẻ tiên tiến như chuyển tiền tự động, huy động vốn và cho vay dân cư dưới

nhiều hình thức khác nhau;

CNTT góp phần nâng cao hiệu quả của việc

quản trị ngân hàng, khai thác dữ liệu một cách nhất quán, nhanh chóng, chính

xác, tạo điều kiện thực hiện mô hình xử lý tập trung các giao dịch có tính chất

phân tán như chuyển tiền, giao dịch thẻ, tiết kiệm chi phí giao dịch;

DVNH bán lẻ có tác dụng đẩy nhanh quá

trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn của các thành phần

kinh tế để cho vay cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán tiền mặt, góp

phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng. Đối với

khách hàng, DVNH bán lẻ đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách

hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình. DVNH bán lẻ

mang lại nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế và chia sẻ rủi ro. Ngoài ra,

DVNH bán lẻ giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng

lực cạnh tranh, tạo nguốn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng, góp phần

đa dạng hóa hoạt động ngân hàng.

II.

Thực trạng phát triển DVNH bán lẻ tại các NHTM Việt Nam

Các NHTM Việt Nam đã và đang phát triển

DVNH bán lẻ theo xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng

trong khu vực và trên thế giới, phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân và hộ kinh

doanh nhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách

hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạt

hiệu quả kinh doanh tối ưu.

1.      Những kết quả đạt được

Những năm gần đây, các ngân hàng đều

quan tâm và tập trung khai thác thị trường bán lẻ nên đã đạt được những kết quả

đáng khích lệ như đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển các loại

hình dịch vụ mới, đa tiện ích và đã được xã hội chấp nhận như máy giao dịch tự

động (ATM), internet bankinh, home banking, PC banking, mobile banking.

Các hình thức huy động vốn ngày càng đa

dạng và linh hoạt hơn như tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết

kiệm rút lãi và gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất theo số dư tiết kiệm kết hợp

bảo hiểm, tiết kiệm gửi góp, phát hành giấy tờ có giá, dịch vụ gửi một nơi giao

dịch tại nhiều nơi. Nguồn vốn huy động của các ngân hàng từ dân cư đã tăng mạnh

và chiếm 35-40% vốn huy động. Lượng kiều hối chuyển qua các ngân hàng ngày càng

tăng (năm 2007 đạt khoảng 6,5 tỷ USD), góp phần tạo nguồn ngoại tệ đáng kể cho

các ngân hàng và tăng thu nhập từ phí thanh toán.

Các hình thức cho vay cũng được mở rộng

hơn: cho vay mua nhà, mua xe ô tô, du học, chứng minh tài chính, cho vay cán bộ

công nhân viên, thấu chi… tạo điều kiện cải thiện đời sống nhân dân khi tích

lũy chưa đủ. Các NHTM đã có những cải thiện đáng kể về năng lực tài chính, công

nghệ, quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức và mạng lưới kênh phân phối, hệ thống

sản phẩm dịch vụ. Nhiều loại hình DVNH bán lẻ đã được triển khai thực hiện như

dịch vụ tài khoản, séc, thẻ, quản lý tài sản, tín dụng, cầm cố.

2.      Những hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, DVNH

bán lẻ của các NHTM Việt Nam còn nhiều bất cập, các ngân hàng chưa xây dựng được

phương án phát triển DVNH bán lẻ một cách đồng bộ và hiệu quả.

Các sản phẩm DVNH bán lẻ chưa phong phú,

chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Các DVNH hiện đại được triển khai chậm,

dịch vụ thanh toán thẻ còn hạn chế về phạm vi sử dụng và chưa phát triển được

sâu rộng trong đại bộ phận công chúng, dịch vụ internet banking mới dừng lại chủ

yếu ở mức truy vấn thông tin, chưa cho phép thực hiện thanh toán, các công cụ

thanh toán không dùng tiền mặt như séc cá nhân gần như không được sử dụng, tiện

ích thanh toán thẻ còn hạn chế. Các DVNH phục vụ cho tầng lớp khách hàng có thu

nhập cao chưa được triển khai rộng rãi như bảo quản tài sản, tư vấn tài chính,

tư vấn đầu tư.

Kênh phân phối chưa đa dạng, hiệu quả

còn hạn chế, phương thức giao dịch chủ yếu tại quầy, các hình thức giao dịch từ

xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin chưa phổ biến. Số lượng ATM đặt chủ yếu

ở thị xã, khu đô thị và thành phố, mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ còn ít,

việc kết nối hệ thống các máy ATM vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm, các ngân

hàng chưa tìm được tiếng nói chung để kết nối thống nhất chia sẻ hạ tầng kĩ thuật.

Do vậy gây lãng phí trong việc mua sắm máy móc thiết bị chưa tạo sự thuận lợi

trong việc sử dụng thẻ. Do đó, làm hạn chế khả năng tiếp cận DVNH.

Chưa có chiến lược tiếp thị rõ ràng

trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp về tiếp thị

DVNH bán lẻ nên tỉ lệ khách hàng cá nhân tiếp cận và sử dụng DVNH còn ít. Chính

sách khách hàng kém hiệu quả, chất lượng phục vụ chưa cao, các NHTM Việt Nam

chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản về DVNH của các nhóm đối tượng khác nhau, thủ tục

giao dịch chưa thuận tiện, một số qui định và qui trình nghiệp vụ còn nặng về bảo

đảm an toàn cho ngân hàng, các sản phẩm mới chưa nhiều, vấn đề bảo mật thông

tin chưa đáp ứng được yêu cầu. Nền tảng công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ

mới còn hạn chế.

3.      Những nguyên nhân chủ yếu

Sự hạn chế trong việc phát triển DVNH

bán lẻ còn bởi một số nguyên nhân quan trọng, đó là:

Các cơ quan quản lí nhà nước chưa đánh

giá đúng và đầy đủ những yêu cầu đối với môi trường pháp lý, điều kiện hoạt động…

để khuyến khích và bảo đảm cho sự phát triển an toàn, hiệu quả của hệ thống

ngân hàng nói chung và DVNH bán lẻ nói riêng. Đây là nguyên nhân quan trọng và

cùng với những hạn chế về môi trường kinh tế – xã hội – pháp luật – công nghệ,

chúng ta chưa thực sự tạo lên môi trường thuận lợi cho DVNH bán lẻ phát triển.

Trình độ phát triển nền kinh tế nước ta

còn thấp và môi trường kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn, thu nhập của phần lớn

dân cư còn thấp, thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến, nên khả năng phát triển

và mở rộng DVNH bán lẻ còn hạn chế.

Năng lực cung cấp DVNH của TCTD Việt Nam

còn nhiều hạn chế: cơ sở vốn nhỏ bé, hạn chế về tổ chức bộ máy, năng lực quản

lý và nguồn nhân lực, công nghệ còn thấp.

Môi trường pháp lý về hoạt động ngân

hàng chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế. Các văn bản pháp quy về hoạt động

ngân hàng chủ yếu được xây dựng trên cơ sở các giao dịch thủ công với nhiều loại

giấy tờ và quy trình xử lý nghiệp vụ phức tạp. Trong khi đó, phát triển DVNH

bán lẻ đòi hỏi phải áp dụng công nghệ mới và qui trình nghiệp vụ hiện đại,

nhanh chóng. Với tốc độ phát triển dịch vụ như hiện nay, nhiều quy định pháp lý

đã tỏ ra bất cập và không bao hàm hết các mặt nghiệp vụ, gây khó khăn cho các NHTM

khi muốn triển khai dịch vụ mới.

III.

Mục tiêu và xu hướng phát triển DVNH bán lẻ trong thời gian tới

Việt Nam với dân số khoảng 86 triệu người

và mức thu nhập ngày càng tăng là thị trường đầy tiềm năng của các NHTM và sẽ

phát triển mạnh trong tương lai do tốc độ tăng thu nhập và sự tăng trưởng của

các loại hình doanh nghiệp. Các NHTM đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăng

cường tiếp cận với khách hàng là cá nhân, DNNVV. Khi chuyển sang bán lẻ, các

ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn, tiềm năng phát triển tăng lên và có khả

năng phân tán rủi ro trong kinh doanh.

Phát triển DVNH bán lẻ gắn liền với tăng

cường năng lực cung cấp DVNH trên cơ sở đổi mới toàn diện và đồng bộ hệ thống

ngân hàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và mở cửa thị trường tài

chính trong nước. DVNH bán lẻ phải được phát triển theo hướng kết hợp hài hòa

giữa lợi ích của khách hàng với lợi ích của ngân hàng và mang lại lợi ích cho nền

kinh tế. Hoàn thiện và phát triển DVNH bán lẻ phải được tiến hành đồng bộ với

các DVNH khác, nâng cao chất lượng DVNH truyền thống và chủ động mở rộng các loại

hình DVNH mới dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, phù hợp với nhu cầu thị trường

và năng lực của TCTD nhằm tạo nhiều tiện ích cho người sử dụng dịch vụ. Cần phối

hợp các bọ phận chức năng khác như bộ phân phục vụ doanh nghiệp để phát huy hiệu

quả của DVNH, thu hút thêm khách hàng, tăng lợi nhuận cho ngân hàng và tạo mối

liên kết chặt chẽ giữa khách hàng và ngân hàng.

Phát triển hệ thống DVNH đa dạng, đa tiện

ích trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả các DVNH truyền thống,

cải thiện thủ tục giao dịch, trong đó, coi trọng DVNH bán lẻ, tiếp cận nhanh hoạt

động ngân hàng hiện đại và dịch vụ tài chính – ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu

của nền kinh tế và tối đa hóa giá trị gia tăng cho các NHTM, khách hàng và xã hội.

Xây dựng hệ thống DVNH bán lẻ có chất lượng,

an toàn và đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở tăng cường hội nhập kinh tế quốc

tế, mở rộng thị trường DVNH bán lẻ để cung ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện các

sản phẩm dịch vụ và tiện ích ngân hàng bán lẻ cho mọi đối tượng khách hàng,

trong đó chú trọng đáp ứng DVNH bán lẻ cho sự phát triển của khu vực DNNVV và

khách hàng cá nhân. Đến năm 2010, phấn đấu phát triển được hệ thống DVNH bản lẻ

ngang tầm với các nước trong khu vực về chủng loại, chất lượng và năng lực cạnh

tranh.

IV.

Một số giải pháp phát triển DVNH bán lẻ tại các NHTM Việt Nam

1.      Hoàn thiện các qui định, quy trình

nghiệp vụ và DVNH

Các quy định phát lý điều chỉnh hoạt động

ngân hàng do nhiều cấp và nhiều cơ quan ban hành, điều này đòi hỏi phải hoàn

thiện môi trường pháp lý một cách đầy đủ, đồng bộ và thống nhất vê các loại

hình dịch vụ theo hướng đơn giản, dễ hiểu, thuận tiện cho sử dụng, phù hợp với

thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của khách

hàng và ngân hàng.

2.

Tăng cường cơ sở vật chất và công nghệ cung cấp DVNH bán lẻ

Tăng cường ứng dụng công nghệ kĩ thuật

tiên tiến phù hợp với trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam, phát triển

hệ thống giao dịch trực tuyến và từng bước triển khai rộng mô hình giao dịch một

cửa.

Các NHTM phát triển mạng lưới các chi

nhánh, các phòng giao dịch với mô hình gọn nhẹ nhằm tăng nhanh nguồn vốn, đáp ứng

nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu sử dụng DVNH của người dân. Tăng cường liên kết

giữa các NHTM để mở rộng khả năng sử dụng thẻ và phát huy tính năng tác dụng của

thẻ ATM, tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho khách hàng.

Ngoài các kênh phân phối truyền thống, cần

đưa vào ứng dụng các kênh phân phối hiện đại, đáp ứng nhu cầu giao dịch mọi lúc

mọi nơi để khách hàng có thể sử dụng như đặt lệnh, thực hiện thanh toán, truy vấn

thông tin trên cơ sở các cam kết giữa ngân hàng và khách hàng. Phát triển DVNH

tại nhà nhằm tận dụng sự phát triển của máy tính và khả năng kết nối internet.

Xây dựng giao dịch ngân hàng qua điện thoại, đây là mô hình phổ biến với chi

phí rất thấp, tiện lợi cho cả khách hàng và ngân hàng. Khách hàng có thể thực

hiện giao dịch tại bất cứ thời gian, địa điểm nào.

CNTT là nền tảng phát triển kinh doanh

và mở rộng các loại hình dịch vụ mới theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học kĩ

thuật và công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống giao dịch trực tuyến và từng

bước triển khai mô hình giao dịch một cửa, hiện đại hóa tất cả các nghiệp vụ

ngân hàng, đảm bảo hòa nhập với các ngân hàng quốc tế trong mọi lĩnh vực. Tăng

cường xử lý tự động trong tất cả qui trình tiếp nhận yêu cầu khách hàng, thẩm định

và xử lý thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo tính bảo mật và an

toàn trong kinh doanh.

3.

Xây dựng thương hiệu, tăng cường tiếp thị, tuyền thông và thực hiện tốt chính

sách chăm sóc khách hàng

Các NHTM xây dựng thương hiệu của mình

thông qua các hoạt động truyền thông, chuyển tải thông tin tới đông đảo quần

chúng nhằm giúp khách hàng có được các thông tin cập nhật, hiểu biết cơ bản về

DVNH bán lẻ, lợi ích của sản phẩm và cách thức sử dụng. Các ngân hàng cần phân

khúc thị trường để xác định cơ cấu thị trường hợp lý và khách hàng mục tiêu,

phân nhóm những khách hàng theo tiêu chí phù hợp, từ đó giới thiệu sản phẩm phù

hợp với từng đối tượng khách hàng.

Các ngân hàng cần thường xuyên cung cấp

thông tin tình hình kết quả kinh doanh, để khách hàng có lòng tin vào ngân

hàng. Xác định được nhu cầu của từng nhóm khách hàng, từ đó đưa ra các sản phẩm

và dịch vụ phù hợp. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đơn giản hóa thủ tục trên cơ sở

tận dụng tiện ích của công nghệ thông tin hiện đại phục vụ khách hàng tốt hơn…

4.      Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ

Đa dạng hóa sản phẩm các kênh phên phối

mới để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng, như tăng

cường thu hút nguồn kiều hối trên cơ sở phối hợp với các công ty xuất khẩu lao

động, các công ty dịch vụ kiều hối, tổ chức chuyển tiền ở nước ngoài, các ngân

hàng đại lý nước ngoài. Có chính sách khai thác và tạo điều kiện thuận lợi phát

triển dịch vụ chuyển tiền kiều hối qua hệ thống ngân hàng. Phối hợp các công ty

du học phát triển sản phẩm cho vay du học. Tăng cường bán chéo sản phẩm dịch vụ

giữa ngân hàng và bảo hiểm.

Phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần hạn chế giao dịch tiền mặt bất hợp

pháp, nhanh chóng nâng cao tính thanh khoản của VND và hiệu quả sử dụng vốn

trong nền kinh tế. Đẩy mạnh các dịch vụ tài khoản tiền gửi với thủ tục đơn giản,

an toàn nhằm thu hút nguồn vốn của cá nhân trong thanh toán và phát triển dịch

vụ thanh toán thẻ, séc thanh toán cá nhân, đẩy mạnh huy động vốn qua tài khoản

tiết kiệm. Các NHTM cũng cần tăng cường hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp

có các khoản thanh toán dịch vụ thường xuyên, ổn định số lượng khách hàng, trả

lương như bưu điện, hàng không, điện lực, cấp thoát nước, xăng dầu…

5.      Về nhân lực

Cần nâng cao chất lượng, chuyên môn hóa

đối với cán bộ trong lĩnh vực DVNH bán lẻ về trình độ nghiệp vụ, về tác phong

giao dịch cũng như nhận thức về tầm quan trọng của dịch vụ bán lẻ.

                                   Vũ

Thị Thái Hà – Vietinbank

CÁC BÀI ĐÃ ĐĂNG

Kiểm toán hoạt động – Công cụ nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư côngHoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất ở tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam Marketing kiểm toánLàm rõ phương pháp xác định và hạch toán đối với bất động sản đầu tưKế toán các loại giao dịch nội bộHỗ trợ phát triển khu vực kinh tế HTXCơ chế giám sát hàng hóa xuất khẩu trong bối cảnh Việt nam gia nhập WTO

Bài 5: Con Người Là Mục Tiêu, Động Lực Của Sự Phát Triển

Phát Triển Con Người Và Một Số Hạn Chế Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Vừa Qua

Phát Triển Chương Trình Giáo Dục (Ms

Phát Triển Nhanh Và Bền Vững Là Quan Điểm Xuyên Suốt Trong Chiến Lược Phát Triển Kt

Chiến Lược Phát Triển Thị Trường Để Làm Ông Chủ Của Thị Trường Kỹ Năng Quản Trị

Khái Niệm Dịch Vụ Của Ngân Hàng Thương Mại

Dịch Vụ Ngân Hàng Là Gì, Các Khái Niệm Cơ Bản Về Dịch Vụ Tại Ngân Hàng

Khái Niệm Về Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ

Làm Kế Toán: Khái Niệm Về Dịch Vụ Ngân Hàng Thương Mại

Khái Niệm Về Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Của Nhtm

Các Loại Hình Dịch Vụ Ngân Hàng

Khái niệm dịch vụ của Ngân hàng thương mại

Hiện nay, tại mỗi quốc gia lại có cách hiểu về dịch vụ mà chưa có sự thống nhất trong định nghĩa. Hiệp định chung về thương mại(GATS) của Tổ chức Thương mại Thế giới cũng không nêu khái niệm dịch vụ mà thay vào đó là chia thành 12 ngành lớn.

1.Dịch vụ kinh doanh

2.Dịch vụ liên lạc

3.Dịch vụ xây dựng và thi công

4.Dịch vụ phân phối

5.Dịch vụ giáo dục

6.Dịch vụ môi trường

7. Dịch vụ tài chính

10. Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao

11. Dịch vụ vận tải

12. Các dịch vụ khác

Theo Luật các tổ chức tín dụng VN có quy định dịch vụ ngân hàng nhưng không nêu ra định nghĩa mà đưa ra cụm từ “Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao gồm các nội dung: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, tại khoản 1 và khoản 7, điều 20 “Là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”. Theo Chương 3 của Luật tổ chức tín dụng này đã nêu các điều khoản về hoạt động ngân hàng được chia theo 4 mảng lớn: Huy động vốn, tín dụng, thanh toán và ngân quỹ và các hoạt động khác[38].

Đặc điểm dịch vụ của Ngân hàng thương mại

– Thứ nhất: Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời

Quá trình cung cấp và tiêu dùng DVNH được diễn ra đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ. Đồng thời mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhất định không thể chia cắt được thành các loại dịch vụ khác nhau như quy trình thẩm định, quy trình cho vay…Điều này làm cho DVNHkhông có dịch v ụ dở dang, dịch vụ lưu kho mà được cung cấp trực tiếp cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu. Do đó, các NH thường tạo dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng và các NH khác bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng trong đội ngũ nhân viên NH và hiện đại hóa hệ thống cung ứng tạo tính đặc biệt của hoạt động dịch vụ này.

– Thứ hai: Tính không ổn định và khó xác định

Chất lượng dịch vụ mang tính không đồng nhất. Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ. Chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào người thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng…). Hơn nữa đối với cùng một cá nhân cung ứng dịch vụ thì chất lượng dịch vụ đôi khi cũng thay đổi theo thời gian.

– Thứ ba: Tính không lưu giữ được

Các dịch vụ ngân hàng của NHTM mang tính vô hình, do vậy cũng không thể lưu kho được. Trong khi đó nhu cầu dịch vụ thường giao động lớn có thời điểm nhu cầu tăng đột biến, song các NH cũng không thể sản xuất sẵn rồi đem cất trữ. Ví dụ, dịch vụ thanh toán và chuyển tiền tại thời điểm cuối năm là rất lớn nhưng các NH phải tăng cường phương tiện cũng như nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện các giao dịch hiệu quả nhất. Chính vì vậy chi phí dịch vụ ngân hàng tương đối cao.

Khái niệm và đặc điểm dịch vụ của Ngân hàng thương mại

Admin Mr.Luân

Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : luanvanaz@gmail.com ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

Quan Niệm Và Thực Tiễn Dịch Vụ Công Ở Nước Ta

Dịch Vụ Công Trực Tuyến Là Gì? Đặc Điểm Và Các Mức Độ Cơ Bản

Khái Niệm Dịch Vụ Công

5 Dạng Bài Tập Về Danh Từ (Lớp 4)

De Kiem Tra Tieng Viet Lop 6. Hk I Ma Tran De Kiem Tra Tieng Viet 6 Doc

🌟 Home
🌟 Top