Top 13 # Xem Nhiều Nhất Khái Niệm Quản Trị Hàng Tồn Kho / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Sieuphampanorama.com

Quản Trị Hàng Tồn Kho Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Hàng Tồn Kho / 2023

I. Tìm hiểu thông tin về hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho là gì? 

Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra sau cùng. Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm.

Do đó, hàng tồn kho chính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hàng tồn kho tồn tại trong các công ty sản xuất có thể được phân ra thành ba loại:

Nguyên liệu thô: là những nguyên liệu được bán đi hoặc giữ lại để sản xuất trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường về.

Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất.

Ba loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đến công ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng doanh nghiệp.

Một số công ty cũng duy trì loại thứ tư của hàng tồn kho, được gọi là nguồn vật tư, chẳng hạn như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu, bóng đèn và những thứ tương tự. Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình sản xuất.

Kho CFS là gì?

2. Lý do tại sao phải lưu trữ hàng tồn kho? 

Tại sao các công ty lại giữ hàng tồn kho trong khi chi phí lưu trữ khá đắt? Câu trả lời là tầm quan trọng trong việc giữ hàng tồn kho ở các doanh nghiệp.

Báo cáo của những nhà nghiên cứu cho rằng có ba lí do chính của  việc giữ hàng tồn kho: Giao dịch, Dự phòng, Đầu cơ

Cụ thể:

Giao dịch

Doanh nghiệp sẽ duy trì hàng tồn kho để tránh tắc nghẽn trong quá trình sản suất và bán hàng. Bằng việc duy trì hàng tồn kho, các doanh nghiệp đảm bảo được việc sản xuất không bị gián đoạn do thiếu nguyên liệu thô. Mặt khác, việc bán hàng cũng không bị ảnh hưởng do không có sẵn hàng hóa thành phẩm.

Dự phòng

Việc giữ lại hàng tồn kho với mục đích này là một tấm đệm cho những tình huống kinh doanh xấu nằm ngoài dự đoán. Sẽ có những bức phá bất ngờ về nhu cầu thành phẩm vào một thời điểm nào đó. Tương tự, cũng sẽ có những sự sụt giảm không lường trước trong cung ứng nguyên liệu ở một vài thời điểm. Ở cả hai trường hợp này, một doanh nghiệp khôn ngoan sẽ chắc chắn muốn có vài tấm đệm để đương đầu với những thay đổi khôn lường.

Đầu cơ

Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để có được những lợi thế khi giá cả biến động. Giả sử nếu giá nguyên liệu thô tăng, doanh nghiệp sẽ muốn giữ nhiều hàng tồn kho so với yêu cầu với giá thấp hơn.

II. Tìm hiểu thông tin về quản trị hàng tồn kho

1. Quản trị hàng tồn kho là gì?

Quản trị hàng tồn kho là một công việc cực kỳ quan trọng. Theo đó công việc này đòi hỏi phải theo dõi sát sao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như dự đoán được tình hình biến động giá trên thị trường để điều phối lượng hàng tồn kho, đưa ra chính sách lưu trữ phù hợp, giảm thiểu tối đa các rủi ro về hàng tồn kho. Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu vào, đảm bảo cung cấp đủ sản phẩm thành phẩm tại mọi thời điểm, tăng năng lực cạnh tranh. Giải pháp quản trị hàng tồn kho tốt phải giải quyết được các bài toán:

Lượng hàng tồn kho như thế nào là tối ưu?

Phải luôn đảm bảo hàng tồn kho nằm trong mức an toàn, không vượt quá ngưỡng tối thiểu và tối đa

Quyết định khi nào nên nhập thêm nguồn nguyên liệu

Quyết định khi nào cần tăng cường hoặc hạn chế sản xuất để điều chỉnh lượng hàng tồn kho thành phẩm

2. Vai trò của quản trị hàng tồn kho

Có thể tóm gọn vai trò của quản trị hàng tồn kho như sau:

Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường, không bị gián đoạn

Loại trừ các rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho như hàng bị ứ đọng, giảm phẩm chất, hết hạn do tồn kho quá lâu

Cân đối giữa các khâu Mua vào  – dự trữ – sản xuất – tiêu thụ

Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp

Bạn có thể hình dung công việc và vai trò của quản trị hàng tồn kho thông qua ví dụ cụ thể sau:

Nhà cung cấp nguyên liệu có chương trình ưu đãi đặc biệt, ví dụ như giảm 50% giá bán với điều kiện lượng hàng mua phải rất lớn hoặc thanh toán tiền mặt.

Đương nhiên xét về góc độ giá cả, đây là một cơ hội lý tưởng để doanh nghiệp của bạn giảm giá nguyên vật liệu mua vào, từ đó tăng lợi nhuận.

Tuy nhiên về góc độ quy trình quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thì có nhiều vấn đề cần phải xem xét:

Liệu kho hàng có đủ diện tích chứa lượng hàng hóa nhiều như vậy?

Cơ sở vật chất, máy móc sản xuất, trang thiết bị có đủ để đáp ứng lượng nguyên vật liệu/hàng hóa này?

Quan hệ cung – cầu: Liệu nhu cầu thị trường trong thời gian tới có tiêu thụ hết lượng hàng hóa này trước khi chúng hết hạn/lỗi thời không?

Nếu thời gian tồn kho hàng quá lâu, phải tính đến các thất thoát và rủi ro hàng tồn kho. Chi phí để quản lý, bảo quản hàng trong thời gian này là bao nhiêu?

Doanh nghiệp cần một khoản tiền lớn để thanh toán chi phí mua vào nguyên vật liệu. Trong khi đó có thể dùng tiền này để đầu tư, chi trả cho các hoạt động khác, vậy đầu tư nào sẽ có lợi hơn?

Như vậy, thông qua hoạt động quản trị kho hàng, doanh nghiệp sẽ có quyết định nhập lượng nguyên vật liệu thế nào hợp lý, vừa chớp lấy cơ hội giảm chi phí mua vào, nhưng vẫn phải đảm bảo quá trình lưu trữ, sản xuất, bán hàng diễn ra ổn định. 

3. Các hoạt động chính trong quản trị hàng tồn kho

3.1: Quản trị hiện vật hàng tồn kho

Hoạt động này tập trung vào vấn đề bảo quản vật chất của hàng tồn kho. Theo đó, doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức lưu kho, diện tích lưu trữ nào phù hợp, an toàn và tiết kiệm nhất. Các phương tiện, thiết bị máy móc (xe nâng tay, xe nâng máy, xe tải vận chuyển,…) cần cho kho hàng cũng được cân nhắc mua để tăng cường hiệu quả sản xuất, lưu trữ, vận chuyển.

Hàng tồn kho được bảo quản về vật chất, chất lượng tốt sẽ là yếu tố giúp doanh nghiệp nhận được thêm điểm cộng từ khách hàng, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

3.2: Quản trị kế toán của tồn kho

Kế toán kho áp dụng các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho và file excel quản lý hàng tồn kho để tính toán lượng hàng tồn kho cũng như kiểm soát hàng tồn kho tốt hơn.

Đồng thời cần kết hợp kiểm kê hàng tồn kho thường xuyên hoặc định kỳ để nắm bắt kịp thời tình trạng hàng hóa trong kho, tìm hướng khắc phục.

3.3: Quản trị kinh tế của hàng tồn kho

Đảm bảo cân đối giữa hai mục tiêu:

Mục tiêu an toàn: Cần có lượng dự trữ đầy đủ để quy trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Mục tiêu tài chính: Cần giảm đến mức tối thiểu lượng hàng lưu trữ để giảm chi phí kho hàng, giảm số tiền tồn đọng trong hàng tồn kho.

Các Khái Niệm Cơ Bản Về Quản Trị Hàng Tồn Kho. / 2023

Chính sách tồn kho rất quan trọng làm cho các nhà quản trị sản xuất, quản trị marketing và quản trị tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất. Hầu hết, các loại hình doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ hay thương mại không kể quy mô lớn hay nhỏ đều có hàng tồn kho. Các nhà nghiên cứu đã đưa nhiều khái niệm về hàng tồn kho khác nhau.

Chính sách tồn kho rất quan trọng làm cho các nhà quản trị sản xuất, quản trị marketing và quản trị tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất. Hầu hết, các loại hình doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ hay thương mại không kể quy mô lớn hay nhỏ đều có hàng tồn kho. Các nhà nghiên cứu đã đưa nhiều khái niệm về hàng tồn kho khác nhau.

Theo tác giả Hồ Tiến Dũng (Quản trị sản xuất và điều hành, 2009) cho rằng :” Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt hoặc tương lai. Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa tiêu thụ”.

Theo tác giả Trần Đức Lộc, Trần Văn Phùng (Quản trị sản xuất và tác nghiệp, 2008) định nghĩa :” Hàng dự trữ bao gồm các loại nguyên vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm… Giá trị hàng dự trữ thường chiếm từ 40-50% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp”.

Trên thực tế còn tồn tại rất nhiều quan niệm về hàng tồn kho của doanh nghiệp, nhưng có thể tốm lược lại như sau:” Hàng tồn kho thường xuất hiện ở các dạng như là hàng mua để nhập kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, đi gia công. Thành phẩm tồn kho và gửi đi bán, sản phẩm dở dang chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa nhập kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã nhập kho, đã mua đang đi đường và chi phí dịch vụ dở dang”.

Khái niệm Quản trị hàng tồn kho.

Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lí để thiết lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lưc nhằm phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.

Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lí trong sản xuất đến phân phối.

Vai trò, ý nghĩa của công tác Quản trị hàng tồn kho.

Vai trò:

Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.

Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lí có hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất, kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời.

Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trường.

Ý nghĩa:

Công tác Quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho nó các loại vật tư năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất chất lượng. Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được.

Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới tồn tại được. Vì vậy, đảm bảo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền hoạt động sản xuất xã hội.

Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hoá thì mới tồn tại được, chính vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hoá để cung ứng cho thị trường và xã hội.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho (tồn kho dự trữ).

Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào:

Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ).

Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.

Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp.

Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.

Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng.

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:

Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm.

Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.

Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

Đối với mức tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố:

Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu thức nhất định.

Phân loại mục đích theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.

+ Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ảnh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa thành phẩm.

Phân loại theo nguồn hình thành:

+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 Công ty, Tổng Công ty…

+ Hàng tồn kho tự gia công: là tồn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành.

+ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác.

Phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng, bao gồm: Hàng sử dụng cho sản xuất kinh doanh và hàng chưa cần sử dụng.

Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, bao gồm: hàng tồn trữ an toàn và hàng tồn trữ thực tế.

Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất, bao gồm: Hàng chất lượng tốt, hàng kém phẩm chất và hàng mất phẩm chất.

Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản, có: Hàng trong doanh nghiệp và hàng ngoài doanh nghiệp.

Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho được phân thành:

+ Hàng hóa để mua bán

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

+ Sản phẩm dở dang và chi phí dich vụ chưa hoàn thành

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Những Vấn Đề Cơ Bản Về Hàng Tồn Kho Và Quản Trị Hàng Tồn Kho. / 2023

1. Khái niệm hàng tồn kho và Quản trị hàng tồn là gì?

Theo quy định hiện hành thì: Hàng tồn kho là những tài sản:

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

– Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

– Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

– Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

– Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;

– Chi phí dịch vụ dở dang.

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Để có thể quản trị kho hàng tốt đòi hỏi việc hiểu rõ khái niệm hàng tồn kho và sau đó là “Quản trị hàng tồn kho là gì?” Quản trị hàng tồn kho là hoạt động điều phối để trả lời được cho 2 câu hỏi: Lượng tồn kho bao nhiêu là tối ưu? và Khi nào tiến hành đặt hàng?

Trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại, việc đảm bảo lượng hàng hóa, NVL trong sản xuất hoặc đảm bảo hàng hóa cung cấp cho thị trường là yếu tố tiên quyết quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây là một chức năng của kho hàng, ở đó hàng hóa được tổ chức để lưu trữ và bảo quản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, kho hàng còn đảm nhận những chức năng quan trọng trong chuỗi các hoạt động logistics.

2. Mức tồn kho an toàn là gì?

Mức tồn kho an toàn được xem như giới hạn cảnh báo cho người làm công tác quản trị kho hàng. Ở đó, sẽ có 2 cảnh báo cơ bản, thứ nhất là mức giới hạn tối thiểu về số lượng hàng trong kho. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải bổ sung hàng để mức tồn kho không bao giờ được thấp hơn mức quy định đó – nó giống như cái sàn nhà vậy. Thứ 2 là mức giới hạn tối đa, nhà quản trị sẽ phải kiểm soát lượng hàng tồn của mình luôn luôn thấp hơn con số đó – tương tự là giới hạn bởi trần nhà.

3. ABC analysis

ABC anlysis là một kỹ thuật phân loại trong quản trị kho hàng & hàng tồn kho. Theo đó, hàng hóa/NVL tồn kho được phân làm 3 nhóm gồm A, B và C. Nhóm A bao gồm các hàng hóa/NVL cần phải kiểm soát chặt chẽ và quản lý hồ sơ ở mức chính xác nhất, B thì cần kiểm soát và quản lý hồ sơ ở mức tốt, C là nhóm chỉ cần kiểm soát ở mức độ đơn giản và quản lý ở mức độ thấp nhất.

ABC analysis cung cấp một cơ chế giúp phân loại hàng hóa/NVL nhằm tối ưu chi phí tồn kho, đồng thời giúp xác định các phương án quản lý và kiểm soát cho từng loại hàng tồn kho khác nhau.

Báo cáo phân tích ABC (Tham khảo giải pháp Bravo 7)

4. Tại sao phải quản trị kho hàng và hàng tồn kho

Một tình huống giả sử được đặt ra để chúng ta biết vai trò của việc quản trị kho hàng. Đó là: Giả sử ngày nào đó, NCC dành cho bạn sự ưu ái bất ngờ mua 1 bạn được tặng thêm 1 đơn vị khi bạn đáp ứng 1 vài điều kiện nào đó như thanh toán tiền mặt chẳng hạn. Có lẽ đó sẽ là cơ hội để giảm giá vốn, song bạn lại phải xem lại liệu doanh nghiệp mình có kho đủ để chứa không? Và trang thiết bị trong kho có đủ đảm bảo cho 1 lượng hàng gấp đôi bình thường được an toàn trong thời gian nó nằm trong kho hay không? Liệu mình có thể tiêu thụ hết chúng trước khi hết hạn sử dụng không?

Những câu hỏi như vậy sẽ được Quản lý kho hàng của bạn giải đáp bằng những giải pháp Quản trị hàng tồn kho phù hợp.

4.1 Quản lý hàng tồn kho từ góc độ tài chính

Từ góc nhìn tài chính, trước mắt chúng ta thấy một điểm lợi ở đây là giá mua hàng giảm đi được 50%. Song tổng giá trị mua hàng lần này chắc chắn sẽ không thấp hơn các lần trước thậm chí nó phải cao hơn bởi các lý do sau:

– Bạn phải đáp ứng điều kiện do NCC nêu ra, và điều kiện này luôn có lợi cho họ;

– Chi phí vận chuyển cho lượng hàng được tặng;

– Chi phí tài chính (cho trường hợp phải chi trả bằng tiền mặt);

– Chi phí nhân công;

– Chi phí quản lý kho, hàng tổn thất;

– …;

Từ các yếu tố trên, vốn đầu tư thêm chắc chắn sẽ phải đầu tư và cân nhắc rất kỹ.

4.2. Góc nhìn sức chứa vật lý

Chúng ta chắc chắn với nhau một điều rằng mọi nguồn lực của doanh nghiệp đều có giới hạn, và người quản trị phải luôn tìm cách để tận dụng tối đa các giới hạn đó và biến nó thành lợi thế của riêng mình.

Và kho hàng cũng không ngoại lệ, hết sức chứa vật lý sẽ là giới hạn lớn cho mọi ngành sản xuất, thương mại sản phẩm hữu hình. Sức chứa hàng hóa, NVL dự trữ của doanh nghiệp chính là sức mạnh của họ trong việc cạnh tranh với đối thủ khác.

Cũng trong tình huống trên, nếu kho của bạn chỉ đủ để chứa ½ lượng hàng trong đơn hàng khuyến mãi đó, thì nó cũng đồng nghĩa với việc vụt mất 1 cơ hội giảm giá thành sản phầm. Ngược lại, nếu bạn có thể chứa được nhiều hơn, thì chắc chắn bạn có thể giảm giá rất nhiều cho sản phẩm của mình.

5. Khi nào DN cần đặt hàng và số lượng đặt hàng là bao nhiêu?

Chúng ta sẽ xem có thêm một số thông tin tham khảo giúp nhà quản trị có thể ra quyết định mua hàng đáp ứng mức tồn kho an toàn và lợi ích kinh tế.

5.1 EOQ – Economic Order Quantity

EOQ được định nghĩa là số lượng/khối lượng đặt hàng kinh tế, ở đó sẽ giúp giảm tổng chi phí về mức thấp nhất nhưng đồng thời đáp ứng như cầu hàng hóa/NVL cho toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp sẽ được hưởng chiết khấu theo từng mức số lượng hay giá trị đặt hàng. Khi đó, người quản trị cần xem xét lại để tổng chi phí (TC=min) là thấp nhất, và sẽ thay đổi số lượng đặt hàng phù hợp.

5.2 ROP – Return Order Point

Khác với thời điểm đặt hàng được xác định từ MRP, ở đây chúng ta sẽ đối chiếu với các yếu tố khác để xác định ROP – Điểm đặt hàng lại được định nghĩa là điểm mà tại đó lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

– Lượng hàng còn lại tại thời điểm đặt hàng phải đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất, phân phối sản phẩm, hàng hóa trong thời gian giao hàng của NCC.

– Thời điểm đặt hàng được xác định để có được thời gian giao hàng đúng vào lúc hàng tồn trong kho giảm tới mức tồn tối thiểu (Lượng tồn thực tế không được dưới mức tối thiểu).

– Thời điểm đặt hàng phải được cân nhắc các ưu đãi từ NCC, đơn vị vận chuyển và tránh mùa cao điểm.

Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp quyết định sức mạnh của họ đối với các đối thủ cạnh tranh. Nhưng để tối ưu được sức mạnh đó, nhà quản trị phải kiểm soát được toàn bộ hoạt động tại kho cũng như lượng hàng tồn kho thông qua việc giảm chi phí vận hành, chi phí tồn trữ hàng và tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất, lượng hàng tồn kho đối với NVL phục vụ cho sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm phần lớn chi phí cho thiết bị máy móc, nhân công, các chi phí khấu hao, phân bổ khác khi thiếu hàng để sản xuất.

Để quản trị hàng tồn kho tốt, các doanh nghiệp hiện nay ưu tiên lựa chọn các phần mềm quản lý kho có thiết kế tùy biến ứng dụng vào công tác quản lý.

Khái Niệm Và Phương Pháp Kế Toán Hàng Tồn Kho / 2023

Quản lý kho hàng là hoạt động quản lý hàng hóa vật tư, nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, cung cấp, phân phối hàng hóa, vật tư kịp thời cũng như góp phần giảm chi phí lưu thông và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của kho.

Quản lý kho đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vậy công việc của một nhân viên quản lý kho hay thủ kho là gì?

Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho

Sắp xếp hàng trong kho theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

Đối với những hàng hóa mau hư cần quản lý theo nguyên tắc nhập trước xuất trước

Nhiệm vụ, trách nhiệm của nhân viên Quản lý kho bao gồm:

Sắp xếp hàng hóa, vật tư, nguyên liệu trong kho

Theo dõi số lượng hàng tồn kho tối thiểu hằng ngày và đảm bảo tất cả hàng hóa trong kho phải có định mức tồn kho tối thiểu

Đề xuất Giám đốc thay đổi định mức tồn kho tối thiểu cho phù hợp với biến động của số lượng hàng xuất nhập kho

Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ, giấy tờ yêu cầu nhập, xuất hàng, giao hàng hay lưu chuyển hàng hóa theo quy định

Đảm bảo các quy tắc PCCC trong kho

Kiểm tra định kỳ các kệ hàng, tránh ẩm ướt, gãy đổ, mối mọt,…

Thực hiện các thủ tục đặt hàng

Lập phiếu yêu cầu mua hàng đối với các vật tư phụ, dụng cụ cá nhân,…

Tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an toàn kho

Sắp xếp một cách khoa học các loại hàng hóa vật tư trong kho

Lập và cập nhật sơ đồ kho

Ghi phiếu nhập, xuất kho

Theo dõi số lượng hàng hóa xuất nhập tồn kho hằng ngày và đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu

Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu

Thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Để quản lý và kế toán hàng tồn kho nói chung, nguyên vật liệu nói riêng thì tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.

Các phương pháp này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá hàng tồn kho nên cần được nghiên cứu để vận dụng phù hợp.

Tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào; cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho, định giá rồi từ đó mới xác định trị giá hàng đã xuất trong kỳ. Do xuất phát từ đặc điểm nêu trên nên mối quan hệ giữa trị giá nhập; xuất, tồn

Giá trị hàng tồn kho rất lớn nên sự sai lầm này; có thể làm thiệt hại một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính vì thế phương pháp này được khuyến cáo không nên sử dụng phương pháp này. Phương pháp này thường phù hợp đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp; số lượng lớn.

Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho của nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất. Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Một số lưu ý khi làm kế toán hàng tồn kho

Trong quá trình làm kế toán hàng tồn kho có một số lưu ý như sau:

Tại thời điểm cuối năm tài chính cần kiểm kê hàng tồn kho và xử lý kịp thời vật tư, hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê.

Thường xuyên đối chiếu giữa thủ kho và kế toán, việc này sẽ tránh được chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán. Nếu có phát hiện thì sẽ xử lý kịp thời

Tránh viết phiếu xuất kho trước khi viết phiếu nhập kho vì điều này có thể dẫn tới đơn giá, số lượng HTK âm do luân chuyển chứng từ chậm.

Ghi nhận hàng tồn kho khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Cần tránh trường hợp không ghi phiếu nhập kho, không có biên bản giao nhận hàng. Mua hàng hóa với số lượng lớn nhưng không có hợp đồng, hóa đơn mua hàng không đúng quy định.

Lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho tránh trường hợp mua hàng sai quy cách, chất lượng, chủng loại… nhưng vẫn hạch toán nhập kho.

Xuất vật tư cho sản xuất cần theo dõi cả về số lượng và giá trị.

Cần hạch toán phế liệu thu hồi. Nguyên vật liệu xuất thừa cần hạch toán nhập lại kho.

Khi xuất giao hàng gửi bán ngoài việc viết phiếu xuất kho cần kí hợp đồng.

Phương pháp tính giá xuất kh; xác định giá trị sản phẩm dở dang phải phù hợp và nhất quán trong năm tài chính.

Viết phiếu xuất kho riêng cho mỗi lần xuất và theo dõi chi tiết từng loại vật tư; nguyên vật liệu, hàng hóa,…

Cần phân bổ công cụ; dụng cụ theo tiêu thức phù hợp, nhất quán và lập bảng phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ.