Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Khái Niệm Siêu Hình Triết Học Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Triết Học Là Gì ? Khái Niệm Về Triết Học

Giá Trị Của Triết Học

Khái Niệm Cơ Bản Về Giá Trị, Giá Trị Sử Dụng, Giá Trị Trao Đổi Và Giá Cả Của Hàng Hóa

Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Hay, Chi Tiết.

Tai Ách Thu Dung Sở Chương 123: Triết Học Gia

Giai Cấp Là Gì? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm “tầng Lớp Xã Hội”? Giai Cấp Có Phải Là Hiện Tượng Vĩnh Viễn Trong Lịch Sử Không? Tại Sao?

Triết học là gì ? khái niệm về triết học

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp.

ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ triết ( ); người Trung Quốc hiểu triết học không phải là sự miêu tả mà là sự truy tìm bản chất của đối tượng, triết học chính là trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người.

Ở ấn Độ, thuật ngữ dar’sana ( triết học) có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

Ở phương Tây, thuật ngữ triết học xuất hiện ở Hy Lạp. Nếu chuyển từ tiếng Hy Lạp cổ sang tiếng Latinh thì triết học là Philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái. Với người Hy Lạp, philosophia vừa mang tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

Như vậy, cho dù ở phương Đông hay phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người, nó tồn tại với tư cách là một hình thái ý thức xã hội.

Đã có rất nhiều cách khái niệm khác nhau về triết học, nhưng đều bao hàm những nội dung cơ bản giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có hệ thống dưới dạng duy lý.

Khái quát lại, có thể hiểu: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây:

Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc. Họ đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời.

Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

Giáo Trình Triết Học Mác

Về Khái Niệm Dân Tộc Và Chủ Nghĩa Dân Tộc

Vấn Đề Dân Tộc Và Những Quan Điểm Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác

Từ Tư Tưởng Của Các Mác Về Dân Chủ Đến Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam

Chủ Nghĩa Duy Tâm Của Kant

Khái Niệm Triết Học Mác Lênin

Chủ Nghĩa Kinh Viện Giai Đoạn Suy Thoái. Cuộc Đấu Tranh Chống Triết Học Kinh Viện Thế Kỷ Xiii

Những Đại Biểu Chính Của Triết Học Kinh Viện Thế Kỷ Xiii

Lý Thuyết: Triết Học Khai Sáng Pháp Thế Kỷ Xviii

Triết Học Kant: Từ Khai Sáng Nhân Loại Đến Đạo Đức Của Người Việt

Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận

Khái Niệm Triết Học Mác Lênin, Quan Niệm Của Triết Học Mác – Lênin Về Vật Chất, Quan Niệm Của Triết Học Mác-lênin Về Bản Chất Con Người, Khái Niệm Là Gì Triết Học, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Triết Học Mác Lênin, ôn Tập Triết Học Mác Lênin 1, Hỏi Đáp Triết Học Mác Lênin, Triết Học Mác-lênin – Tài Liệu Học Tập, Tài Liệu ôn Thi Triết Học Mác Lênin 2, Đề Cương Triết Học Mác Lênin, Giáo Trình Triết Học Mac -lenin, Trắc Nghiệm Triết Học Mác Lênin, 130 Bài Tiểu Luận Triết Học Mac Lenin, “quá Trình Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác – Lênin”, Quá Trình Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác – Lênin Bao G, Giáo Trình Cao Cấp Lý Luận Chính Trị Triết Học Mác – Lênin, Quá Trình Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác – Lênin Bao Gồm Mấy Giai Đo, Phải Vận Dụng Những Nguyên Tắc Phương Pháp Luận (quan Điểm) Nào Của Triết Học Mác-lênin?, Quan Niệm Về Phạm Trù Vật Chất Của Các Trào Lưu Triết Học Duy Vật Thời Cổ , Hãy Giải Thích Xu Hướng Sự Phát Triển Theo Quan Niệm Chủ Nghĩa Mác-lênin, Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị 05 Ct Tw Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm P, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm 4r, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm A, Khái Niệm 911, Khái Niệm 821, Khái Niệm 811, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm 6s, Khái Niệm 4p, Khái Niệm, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Đô Thị, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oda, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm M&a,

Khái Niệm Triết Học Mác Lênin, Quan Niệm Của Triết Học Mác – Lênin Về Vật Chất, Quan Niệm Của Triết Học Mác-lênin Về Bản Chất Con Người, Khái Niệm Là Gì Triết Học, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Triết Học Mác Lênin, ôn Tập Triết Học Mác Lênin 1, Hỏi Đáp Triết Học Mác Lênin, Triết Học Mác-lênin – Tài Liệu Học Tập, Tài Liệu ôn Thi Triết Học Mác Lênin 2, Đề Cương Triết Học Mác Lênin, Giáo Trình Triết Học Mac -lenin, Trắc Nghiệm Triết Học Mác Lênin, 130 Bài Tiểu Luận Triết Học Mac Lenin, “quá Trình Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác – Lênin”, Quá Trình Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác – Lênin Bao G, Giáo Trình Cao Cấp Lý Luận Chính Trị Triết Học Mác – Lênin, Quá Trình Ra Đời Và Phát Triển Của Triết Học Mác – Lênin Bao Gồm Mấy Giai Đo, Phải Vận Dụng Những Nguyên Tắc Phương Pháp Luận (quan Điểm) Nào Của Triết Học Mác-lênin?, Quan Niệm Về Phạm Trù Vật Chất Của Các Trào Lưu Triết Học Duy Vật Thời Cổ , Hãy Giải Thích Xu Hướng Sự Phát Triển Theo Quan Niệm Chủ Nghĩa Mác-lênin, Khái Quát Chủ Nghĩa Mác Lênin, Khái Quát Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị 05 Ct Tw Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm P, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 5g,

Khái Niệm Với Tính Cách Một Vấn Đề Triết Học

Khái Niệm Là Gì Triết Học

Khái Niệm Khả Năng Và Hiện Thực Của Triết Học

Quan Hệ Triết Học Mỹ Học Nghệ Thuật Học Trong Văn Hóa Nghệ Thuật

Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng

Giáo Án Triết Học Nhập Môn. Bài I: Khái Niệm Triết Học

Soạn Bài Từ Láy Lớp 7 Trang 41 Sgk

Soạn Bài : Từ Láy (Lớp 7)

Bài Tập Về Từ Ghép Và Từ Láy

Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Từ Ghép Và Từ Láy

Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì? Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép

Thật ra, chưa có một định nghĩa nào bao hàm được hết về triết học, mỗi triết gia, mỗi thời đều có những định nghĩa khác nhau, trước hết chúng ta tìm về nguyên ngữ của triết:

Nguyên ngữ: a, Tây phương:

Philosophia (φιλοσοφία): Trong ngôn ngữ Hy lạp, chữ φιλοσοφία (philosophia, triết học) được kết hợp từ φίλος (philos, người yêu mến, bạn hữu) và σοφία (sophia, sự khôn ngoan/ hiểu biết). Tôi học triết cũng là để mặc lấy cho mình “triết tính”, tức yêu mến sự khôn ngoan. Thế nhưng, lòng yêu mến hay nỗi thao thức tìm kiếm sự khôn ngoan không có giá trị tự tại; triết học phải mở ra hay hướng đến một điều gì đấy. “Biết gì” chưa đủ, phải biết ” biết để làm gì”. Sự khôn ngoan phải đi từ khối óc (TRÍ) đến đôi tay (HÀNH). Đó là quan niệm theo phương Tây, mà hình như giữa đôi bờ TRÍ – HÀNH vẫn còn một dòng sông ngăn cách.

Karl Jaspers cho rằng danh từ Philosophia hay Philosophos được lập ra để phân biệt với các quan niệm khác về các khoa học. Philosophos chỉ “người yêu tri thức”, khác hẳn với nhà bác học (savant) là người đã “sở đắc tri thức” (possédant le savoir). Thật vậy, yếu tính của triết học là truy tầm chân lý (la recherche de la vérité) chứ không phải sở đắc chân lý (la possession de la vérité). Học triết lý chính là lên đường đi tìm, và là một cuộc tìm kiếm triền miên.

哲 : chữ “triết” 哲 (gọi tắt cho “triết học”) bao gồm chữ “chiết” 折 (bộ thủ 手 ) và bộ khẩu 口 [miệng]. Theo đó, học/hành triết là “cầm rìu chặt chẻ” vấn đề để thấy tận bên trong; bên cạnh đó còn phải truyền thông ý tưởng cho người khác bằng ngôn ngữ.

Xem ra chữ 哲 ( triết ) của Đông phương có thể soi sáng và gia tăng ý nghĩa cho chữ φιλοσοφία của người Hy-lạp ở chiều sâu và chiều rộng. Vâng, biết thì phải biết sâu; biết thì có nghĩa vụ thông truyền. Sở dĩ muốn hiểu biết sâu hơn và truyền thông rộng hơn là vì có lòng yêu mến. Bởi lẽ, “vô tri bất mộ,” và “tình yêu cốt ở việc làm hơn là lời nói; cốt ở sự thông truyền giữa hai bên – người yêu trao tặng và thông truyền cho người mình yêu những gì mình có”. Đó mới là yêu mến thực thụ, tức cho đi, chứ không chỉ ưa chuộng, mến mộ hay ham muốn kiếm tìm và chiếm hữu. Ở giữa khối óc (TRÍ) và đôi tay (HÀNH) là nhịp cầu con tim (TÂM) đang chờ đưa triết nhân sang sông.

Thế nhưng, theo Nguyễn Duy Cần – trong cuốn “Nhập môn triết học Đông phương”- cho rằng, theo quan điểm Đông phương, nên dùng chữ “đạo” có lẽ sẽ chỉnh hơn.

道 ) : Theo như lối chiết tự của Trung Hoa thì chữ Đạo ( 道 ) bao gồm bộ Xước ( 辵 ) và chữ Thủ ( 首 ). Chữ Thủ ( 首 ) đầu tiên là một nét chấm bên trái và một nét phẩy bên phải, sau đó là chữ Nhất ( 一 ) rồi kế đó là chữ Tự ( 自 ). Nét chấm đầu tiên bên trái tượng trưng cho nhất Dương và nét phẩy bên phải tượng trưng cho nhất Âm. Có Âm, Dương rồi thì đi đến chữ Nhất . Như vậy có nghĩa là phải hợp nhất Âm, Dương với nhau chung lại thành một. Chữ Tự ( 自 ) có nghĩa là tự nhiên hay tự mình, chính bản thân mình chứ không ai làm cho mình được. Tất cả gộp lại thành chữ Thủ, có nghĩa là đầu tiên cũng có nghĩa là việc làm đầu tiên là tự bản thân mình hợp nhất Âm Dương. Kế đến là chữ Xước ( 辵 ) có nghĩa là lưu hành vận chuyển. Như vậy sự cấu tạo của chữ Đạo ( 道 ) mang ý nghĩa là chính tự bản thân mình đem âm dương hợp nhất để rồi lưu chuyển và biến hoá. Hiểu xa hơn là phải chính bản thân mình nắm bắt được sự động (Dương), tĩnh (Âm) ở bên ngoài mà hoà hợp nó để có thể chuyển hoá nó một cách hài hoà theo quy luật của tự nhiên. Đạo là một con đường đi, một hướng đi hay nói cách khác nó là một phương pháp tìm hiểu những quy luật sẵn có của vũ trụ (Âm, Dương, Động, Tĩnh, Đêm, Ngày, Nóng, Lạnh…) tác động lên con người để rồi vận dụng những quy luật đó và chuyển hoá nó một cách hữu hiệu hơn nhằm đem lại sự thăng hoa, tinh tấn trong cuộc sống của chính bản thân chúng ta. Đạo còn là quy luật của thiên nhiên của đại vũ trụ bao trùm khắp mọi nơi.

Tóm kết một số định nghĩa tương đối về triết:

– Triết nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tâm hồn, nghiên cứu những phương pháp dẫn đến sự thật (sự thật của khoa học nhân văn, tự nhiên), nghiên cứu lối sống nào phù hợp với lý tưởng làm người, nghiên cứu những gì vượt tầm giác quan, những nguyên nhân cao siêu nhất, những cứu cánh tận cùng…

– Triết là suy niệm cuộc đời, về ý nghĩa cuộc đời, về than phận làm người, về đau khổ, về cái chết, về ý nghĩa lịch sử của nhân loại.

– Triết là đi tìm cái gì cơ bản nhất, sâu xa nhất của mỗi sinh hoạt con người: tôn giáo, chính trị, kinh tế, khoa học, gia đình, giáo dục.

– Triết là tìm thẩm định giá trị sự thật siêu việt của mọi sinh hoạt con người.

– Triết là tìm phân biệt và hòa hợp trong hòa điệu, trong tổng hợp hài hòa những hiểu biết khác nhau, những giá trị khác nhau, những sự vật khác nhau, những hữu thể khác nhau, tìm thống nhất cái biết, cái cảm, cái làm, cái sống, tri và hành…

– Đặc biệt, triết là tìm hiểu sâu sắc hơn, chính xác hơn chính mình và cũng để sống sâu sắc hơn than phận chính mình.

Định Nghĩa Vui Về Các Môn Học

Chương I Triết Học Và Vai Trò Của Triết Học Trong Đời Sống Xã Hội

Khái Niệm Về Âm Dương Ngũ Hành (Phần 2)

Nguyên Lý Về Sự Phát Triển: Tính Chất, Ý Nghĩa Và Vận Dụng Thực Tiễn

Khái Niệm Cơ Sở Hạ Tầng, Kiến Trúc Thượng Tầng

Khái Niệm Xuất Siêu, Nhập Siêu

Khái Niệm Xuất Siêu, Nhập Siêu.

Xuất Siêu Là Gì? Vai Trò Của Xuất Siêu Đối Với Nền Kinh Tế

Bai 24 Thị Trường, Vai Trò Ngành Thương Mại

Thế Nào Là “trường Học Thân Thiện”?

“thân Thiện Là Nét Đẹp Có Từ Ngàn Đời Của Người Hà Nội”

Khái niệm xuất siêu, nhập siêu

Nhập siêu là khái niệm dùng mô tả tình trạng Cán cân thương mại có giá trị nhỏ hơn 0 (zero). Nói cách khác, khi kim ngạch nhập khẩu cao hơn xuất khẩu trong một thời gian nhất định, đó là nhập siêu. Nhập siêu là hiện tượng phổ biến ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển theo hướng mở.

2. Xuất siêu là gì?

Xuất siêu là khái niệm dùng mô tả tình trạng Cán cân thương mại có giá trị lớn hơn 0 (zero). Nói cách khác, khi kim ngạch xuất khẩu cao hơn nhập khẩu trong một thời gian nhất định, đó là xuất siêu.

3. Kim ngạch là gì

Kim ngạch xuất đi là tổng giá trị xuất đi (lượng tiền thu về được) của tất cả những hàng hoá xuất khẩu của nước nhà (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định (thường là quý hay năm), tiếp đến qui đổi đồng bộ ra một loại tổ chức tiền tệ nhất định. Kim ngạch xuất khẩu càng cao càng minh chứng kinh tế tài chính của doanh nghiệp hay của cả một nước nhà càng phát triển, Ngược lại kim ngạch xuất khẩu thấp, kim ngạch nhập khẩu cao thì kinh tế tài chính của giang sơn đó càng xưa cũ, chậm cải cách và phát triển.

Xét trên nhiều phương diện, nhập khẩu ở một chừng mực nào đó sẽ có lợi cho nền kinh tế, đặc biệt đối với các nước trong giai đoạn đang phát triển. Tuy nhiên, nhập siêu quá cao sẽ tác động xấu đến nền kinh tế.

– Đối với nhập siêu: Tích cực 1. Kinh tế

Đối với kinh tế, việc nhập khẩu công nghệ, máy móc trang thiết bị cao cấp giúp nâng cao trình độ kỹ thuật, tiến gần trình độ phát triển cao của thế giới, nhờ đó tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao. Trong điều kiện ngành sản xuất nguyên liệu cao cấp trong nước chưa phát triển thì việc nhập khẩu nguyên liệu giúp cho các nước này thực hiện tốt chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu. Hàng nhập khẩu trong nhiều trường hợp tạo môi trường cạnh tranh kích thích sản xuất trong nước hoàn thiện và phát triển. Nhập khẩu từ nguồn vốn ODA của các tổ chức tài chính quốc tế giúp cải thiện mau chóng hạ tầng cơ sơ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.

2. Xã hội

Đối với xã hội, việc nhập khẩu hàng tiêu dùng, sản phẩm khoa học và văn hóa còn góp phần phát triển nguồn nhân lực và nâng cao mức sống người dân. Nhập khẩu từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp chẳng những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trương kinh tế mà còn tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống xã hội.

Tiêu cực 1. Thúc đẩy tư tưởng “sùng ngoại”

Giới chuyên gia kinh tế cảnh báo những hiểm họa của tình trạng nhập siêu lớn. Chẳng hạn, nhập khẩu tràn lan vượt quá kiểm soát của chính phủ sẽ dẫn tới hiện tượng lãng phí ngoại tệ, tác động xấu đến sản xuất trong nước. Việc nhập khẩu hàng tiêu dùng quá nhiều sẽ dẫn tới xu hướng “sùng ngoại”, khiến hàng nội địa khó tiêu thụ hơn.

2. Gia tăng nợ công

Quan trọng hơn, nhập siêu thường xuyên sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt ngoại tệ, khiến các chính phủ phải gia tăng vay nợ bằng cách phát hành thêm trái phiếu. Trong một thời gian dài, nhập siêu sẽ khiến con số nợ công của một nước ngày càng tăng vì suy cho cùng các nước đều phải dựa vào xuất khẩu để trả nợ và lãi.

3. Nhân tố tạo khủng hoảng

Xét ở mặt này, nhập siêu có thể gây ra khủng hoảng nợ công như tại Hy Lạp, nước nhập siêu tới 13,5% GDP (năm 2009), dẫn đầu top các nền kinh tế bị nhập siêu tính theo tỷ lệ với GDP. Nước này đã rơi vào cuộc khủng hoảng nợ công tồi tệ nhất châu Âu kể từ đầu năm 2010 và cho đến nay vẫn chưa cải thiện tình hình, dù đã nhận được các gói ứng cứu từ bên ngoài. Hoặc như trường hợp của Hoa Kỳ, nước có kim ngạch nhập siêu tuyệt đối (tính bằng USD) lớn nhất. Hoa Kỳ hiện cũng lâm vào một cuộc khủng hoảng nợ công, nhưng ở mức độ và sắc thái khác vơi Hy Lạp. Hiện nước này đã chạm trần nợ công và có nguy cơ vỡ nợ tạm thời nếu Chính phủ và Quốc hội không đạt được thỏa thuận nâng trần nợ trước ngày 2-8-2011.

Ngoài ra, một số nhà chuyên môn tin rằng nhập siêu lớn là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới cuộc Khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997 – 1998.

4. Gia tăng thất nghiệp

Một nghiên cứu của TS. Alec Feinberg, sáng lập viên Citizens for Equal Trade, lại gắn nhập siêu với tỷ lệ thất nghiệp. Dựa trên những dữ liệu từ 25 nước có mức nhập siêu và xuất siêu lớn nhất thế giới (trong giai đoạn 2009-2010), nhóm nghiên cứu của TS. Feinberg cho biết tỷ lệ tác động tới thị trường việc làm của tình trạng nhập siêu dao động từ 60-72%. Những nước nhập siêu cao có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và ngược lại.

Feinberg cũng lưu ý 2 trường hợp là Hoa Kỳ và Trung Quốc. Hoa Kỳ là nước có mức nhập siêu tính theo giá trị USD lớn nhất thế giới, với 633 tỷ USD (năm 2010), lớn hơn giá trị kim ngạch nhập siêu của tất cả các nước nhập siêu trong top 10 (trừ Hoa Kỳ) cộng lại. Hoa Kỳ có tỷ lệ thất nghiệp 9,6% (tại thời điểm thực hiện nghiên cứu). Trong khi đó, Trung Quốc có Thặng dư thương mại tới 296 tỷ USD vào năm 2009, và có tỷ lệ thất nghiệp chỉ 4,3%.

5. Nhấn chìm thị trường chứng khoán

Trang web chuyên giải thích về đầu tư InvestOpedia cho rằng đối với Thị trường chứng khoán(TTCK), nhập siêu kéo dài có thể gây nên những hậu quả tai hại. Giải thích của InvestOpedia cũng dựa trên 2 tác động chính của tình trạng nhập siêu là gia tăng nợ công và làm suy yếu sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước. Nếu trong một thời gian dài một đất nước nhập khẩu nhiều hàng hóa hơn xuất khẩu, họ sẽ lâm vào cảnh nợ nần, trong khi hàng hóa nội địa ngày càng bị hàng ngoại lấn át. Qua thời gian, giới đầu tư sẽ nhận thấy tình trạng suy yếu trong tiêu thụ hàng hóa nội địa, một diễn biến gây tổn hại cho các nhà sản xuất trong nước và cũng làm suy giảm giá trị cổ phiếu của họ. Thời gian càng kéo dài, giới đầu tư càng nhận ra rằng cơ hội đầu tư tốt ở thị trường nội địa càng ít đi, và bắt đầu chuyển hướng sang các thị trường cổ phiếu ở nước khác. Điều đó sẽ làm giảm nhu cầu đối với thị trường cổ phiếu ở trong nước và khiến thị trường ngày càng đi xuống. Thực trạng của Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể rơi vào trường hợp này.

– Đối với xuất siêu:

Hai tháng đầu năm 2022, Việt Nam xuất siêu hơn 865 triệu USD nhưng công lớn này đến từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Theo số liệu Bộ Công Thương vừa công bố trong tháng 2-2016, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam thặng dư 100 triệu USD giúp cán cân từ đầu năm đến nay thặng dư (xuất siêu) khoảng 865 triệu USD.

Doanh nghiệp nội vẫn khó

Trong đó, khu vực doanh nghiệp (DN) trong nước nhập siêu 2,1 tỉ USD và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) kể cả dầu thô xuất siêu tới 2,9 tỉ USD. TS Trần Đình Thiên, Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam, cho rằng trong ngắn hạn, xuất siêu là tín hiệu mừng bởi tạo thêm việc làm, thuế cho ngân sách nhưng về dài hạn, cứ “xuất hộ” khu vực FDI thì không ổn bởi tỉ lệ nội địa hóa không cải thiện và nền kinh tế thực chất chỉ gia công, lắp ráp.

Điểm sáng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa 2 tháng đầu năm là xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thủy sản có dấu hiệu phục hồi khi đạt kim ngạch khoảng 2,95 tỉ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Có điều, theo Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu 2 tháng đầu năm của cả nước tăng thêm 667 triệu USD so với cùng kỳ nhưng kim ngạch của khu vực FDI không kể dầu thô tăng 806 triệu USD, trong khi khu vực DN trong nước lại giảm 288 triệu USD, phản ánh bức tranh xuất khẩu của DN nội địa vẫn còn nhiều khó khăn. Riêng trong tháng 2, tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt 10,3 tỉ USD thì riêng khu vực FDI, con số này đã chiếm tới 7,25 tỉ USD (chiếm 70,38%).

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu hàng hóa của nhóm hàng cần nhập (nguyên phụ liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất như thủy sản, bắp, đậu tương, bông sơ xợi, nguyên liệu dệt may, da giày…) ước đạt 19,95 tỉ USD, giảm 7,3% so với cùng kỳ, trong khi tốc độ giảm của nhóm hàng cần kiểm soát nhập khẩu và nhóm hàng cần hạn chế nhập lại không nhiều, thậm chí tăng so với cùng kỳ.

Nếu so với con số nhập siêu của Việt Nam năm ngoái hơn 3,54 tỉ USD, mức xuất siêu trên 865 triệu USD trong 2 tháng đầu năm là tín hiệu tích cực. Thặng dư nguồn ngoại tệ khá lớn đã góp phần kéo giảm áp lực lên cầu ngoại tệ và giúp tỉ giá bớt căng thẳng những tháng đầu năm. Dù vậy, nhìn số liệu tính đến ngày 15-2 của Tổng cục Hải quan sẽ thấy xuất siêu của Việt Nam có được do kim ngạch xuất nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm mạnh – dấu hiệu phản ánh hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN kém khả quan.

5. Việt Nam là nước nhập siêu hay xuất siêu

Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng năm 2022, Việt Nam đã chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 10 nước tham gia CPTTP đạt quy mô khá, chiếm trên 15,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Một số thị trường đạt quy mô khá lớn. Trong 27 thị trường xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, thì khu vực này chiếm 6, có tỷ lệ so với tổng số thị trường khu vực này cao hơn tỷ lệ tương ứng của tổng số.

Do xuất khẩu của Việt Nam vào 10 nước tham gia CPTTP tăng, trong khi nhập khẩu từ đây giảm, nên nếu cùng kỳ năm trước Việt Nam ở vị thế nhập siêu, thì 7 tháng năm nay đã xuất siêu ở mức khá.

Trong 10 thị trường trên, Việt Nam ở vị thế xuất siêu với 5 thị trường và cả 5 thị trường này đều ở mức trên 100 triệu USD, lớn nhất là Canada, tiếp đến là Mexico, Nhật Bản, Chile, Peru. Đáng lưu ý, mức xuất siêu đều cao hơn cùng kỳ năm trước, đặc biệt là Nhật Bản đã chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu khá lớn.

Các diễn biến trên là kết quả tích cực của việc CPTTP được thực hiện. Kết quả càng có ý nghĩa khi được thể hiện ngay trong những tháng đầu tiên thực hiện. Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam một mặt đã tranh thủ tốt hơn về thị trường với cơ hội thuế suất thuế nhập khẩu vào các nước này được giảm thiểu, mặt khác đây cũng là các thị trường có thể góp phần để Việt Nam có điều kiện để xử lý được khó khăn trong xuất khẩu nông, lâm, thủy sản với Trung Quốc.

Mặc dù đạt được kết quả tích cực, nhưng đó chỉ là bước đầu, chưa thể chủ quan. Xuất khẩu của Việt Nam sang một số thị trường còn bị giảm (với Australia giảm 373 triệu USD, Malaysia giảm 122 triệu USD); nhập khẩu từ một số thị trường tăng (Australia, Canada, Peru, Brunei); còn nhập siêu từ một số thị trường (như Malaysia, Australia, Singapore, Brunei, New Zealand). Đáng lưu ý, với Australia năm trước xuất siêu, nay nhập siêu, còn với Brunei là nhập siêu tăng.

Ngoài ra, tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam còn thấp so với tổng nhập khẩu của các thị trường này. Tốc độ tăng xuất khẩu vào các thị trường này còn thấp hơn tốc độ tăng chung của tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tác động đến việc thực hiện kế hoạch tăng trưởng xuất khẩu chung…

Một Số Vấn Đề Xã Hội Và Dân Sinh Ở Việt Nam Từ Đổi Mới Đến Nay

Tệ Nạn Xã Hội Là Gì? Tác Hại Của Tệ Nạn Xã Hội Với Gia Đình Và Xã Hội

Trách Nhiệm Là Gì ? Trách Nhiệm Của Bản Thân Đối Với Gia Đình & Xh

Trách Nhiệm Xã Hội (Social Responsibility) Là Gì? Ví Dụ Về Trách Nhiệm Xã Hội Trong Thực Tiễn

Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Là Gì?

🌟 Home
🌟 Top