Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Khái Niệm Về Ngôn Ngữ Lập Trình Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Khái Niệm Về Ngôn Ngữ Lập Trình

Khái Niệm Về Chữ Viết

Giáo Án Ngữ Văn 10: Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết

Ngôn Ngữ Báo Chí Là Gì Và Cách Sử Dụng Ngôn Ngữ Báo Chí Chuẩn

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí

Việc Làm It Phần Mềm Và Tin Công Nghệ

Như chúng ta đã biết, máy tính bao gồm phần cứng là các thiết bị điện tử trong đó thông tin được biểu diễn dưới dạng số nhị phân và phần mềm bao gồm các chương trình được tạo ra bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình.

Như vậy ngôn ngữ lập trình (NNLT) là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình cho máy tính. Cũng như các ngôn ngữ thông thường, NNLT cũng có từ vựng, cú pháp và ngữ nghĩa.

Theo tiến trình lịch sử phát triển, ngôn ngữ lập trình có thể được chia ra làm ba loại chủ yếu như sau:

Ngôn ngữ máy (machine language) l à các chỉ thị dưới dạng nhị phân, can thiệp trực tiếp vào trong các mạch điện tử. Chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy thì có thể được thực hiện ngay không cần qua bước trung gian nào. Tuy nhiên chương trình viết bằng ngôn ngữ máy dễ sai sót, cồng kềnh và khó đọc, khó hiểu vì toàn những con số 0 và 1.

Hợp ngữ là một bước tiến vượt bậc đưa ngôn ngữ lập trình thoát ra khỏi ngôn ngữ máy khó hiểu. Ngôn ngữ này xuất hiện vào những năm 1950, nó được thiết kế để máy tính trở nên thân thiện hơn với người sử dụng. Hợp ngữ đưa ra khái niệm biến (variable), nhờ đó mà ta có thể gán một ký hiệu cho một vị trí nào đó trong bộ nhớ mà không phải viết lại địa chỉ này dưới dạng nhị phân mỗi lần sử dụng. Hợp ngữ cũng chứa vài “phép toán giả”, tức là ta có thể biểu biễn mã phép toán dưới dạng phát biểu (hay còn gọi là câu lệnh) thay vì dưới dạng nhị phân. Các câu lệnh bao gồm hai phần: phần mã lệnh (viết tựa tiếng Anh) chỉ phép toán cần thực hiện và phần tên biến chỉ địa chỉ chứa toán hạng của phép toán đó.

Ðể máy thực hiện được một chương trình viết bằng hợp ngữ thì chương trình đó phải được dịch sang ngôn ngữ máy. Công cụ thực hiện việc dịch đó được gọi là Assembler

Ngôn ngữ cấp cao (High level language): là ngôn ngữ được tạo ra và phát triển nhằm phản ánh cách thức người lập trình nghĩ và làm. Ngôn ngữ cấp cao rất gần với ngôn ngữ con người (Anh ngữ) nhưng chính xác như ngôn ngữ toán học. Nhờ ngôn ngữ cấp cao mà lĩnh vực lập trình trở nên phổ biến, rất nhiều người có thể viết được chương trình, và nhờ thế mà các phần mềm phát triển như vũ bão, phục vụ nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Cùng với sự phát triển của các thế hệ máy tính, ngôn ngữ lập trình cấp cao cũng được phát triển rất đa dạng và phong phú, việc lập trình cho máy tính vì thế mà cũng có nhiều khuynh hướng khác nhau: lập trình cấu trúc, lập trình hướng đối tượng, lập trình logic, lập trình hàm… Một chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao được gọi là chương trình nguồn (source programs). Ðể máy tính “hiểu” và thực hiện được các lệnh trong chương trình nguồn thì phải có một chương trình dịch để dịch chương trình nguồn (viết bằng ngôn ngữ cấp cao) thành chương trình đích.

A programming language that is once removed from a computer’s machine language. Machine languages consist entirely of numbers and are almost impossible for humans to read and write. Assembly languages have the same structure and set of commands as machine languages, but they enable a programmer to use names instead of numbers.

Each type of CPU has its own machine language and assembly language, so an assembly language program written for one type of CPU won’t run on another. In the early days of programming, all programs were written in assembly language. Now, most programs are written in a high-level language such as FORTRAN or C. Programmers still use assembly language when speed is essential or when they need to perform an operation that isn’t possible in a high-level language.

Bài 5: Ngôn Ngữ Lập Trình

Bài 5. Ngôn Ngữ Lập Trình

Ngôn Ngữ Máy Là Gì? Những Bạn Cần Biết Về Ngôn Ngữ Này

Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình C

Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình C Session 01 Ppt

Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình Java

Bài 1: Những Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ C

Ngôn Ngữ Cơ Thể Là Gì? Ngôn Ngữ Cơ Thể Trong Giao Tiếp

Ngôn Ngữ Của Cơ Thể

Khái niệm cơ bản C

Chương 1

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 2 of 26

Mục Tiêu

Phân biệt sự khác nhau giữa Câu lệnh, Chương trình và Phần mềm

Biết được quá trình hình thành ngôn ngữ C

Biết được khi nào dùng C và tại sao

Nắm được cấu trúc ngôn ngữ C

Hiểu rõ khái niệm giải thuật (algorithms)

Vẽ lưu đồ (flowchart)

Sử dụng được các ký hiệu dùng trong lưu đồ

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 3 of 26

Phần mềm, chương trình, câu lệnh

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 4 of 26

Bắt đầu C

C – Dennis Ritchie

B – Ken Thompson

BPCL – Martin Richards

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 5 of 26

Các lĩnh vực ứng dụng của C

C được dùng để lập trình hệ thống

Một chương trình hệ thống làm thành một phần hệ điều hành hoặc các tiện ích hỗ trợ của hệ điều hành

Hệ điều hành (Operating Systems), trình thông dịch (Interpters), trình soạn thảo (Editors), trình Hợp Ngữ (Assembly) được gọi là chương trình hệ thống

Hệ điều hành UNIX được phát triển dựa vào C

Có các trình biên dịch dành cho hầu hết các loại hệ thống PC

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 6 of 26

Ngôn ngữ cấp trung

Ngôn ngữ cấp cao

Ngôn ngữ hợp ngữ

C

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 7 of 26

Ngôn ngữ có cấu trúc

C cho phép tổng hợp mã lệnh và dữ liệu

Nó có khả năng tập hợp và ẩn đi tất cả thông tin, lệnh khỏi phần còn lại của chương trình để dùng cho những tác vụ riêng

Chương trình C có thể được chia nhỏ thành những hàm (functions) hay những khối mã (code blocks).

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 8 of 26

Đặc điểm của C

C có 32 từ khóa

Những từ khóa này kết hợp với cú pháp của C hình thành ngôn ngữ C

Các quy tắc được áp dụng cho các chương trình C

Tất cả từ khóa là chữ thường

Ðoạn mã trong chương trình C có phân biệt chữ thường, chữ hoa, do while khác DO WHILE

Từ khóa không thể dùng đặt tên biến (variable name) hoặc tên hàm (function name)

main()

{

/* This is a sample Program*/

int i,j;

i=100;

j=200;

:

}

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 9 of 26

Cấu trúc chương trình C

main()

Chương trình C được chia nhỏ thành những đơn vị gọi là hàm

Không kể có bao nhiêu hàm trong chương trình, Hệ điều hành luôn trao quyền điều khiển cho hàm main() khi một chương trình C được thực thi.

Theo sau tên hàm là dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn có thể có chứa hay không chứa những tham số

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 10 of 26

Cấu trúc chương trình C (tt.)

Dấu phân cách {…}

Sau phần đầu hàm là dấu ngoặc xoắn mở {

Nó cho biết việc thi hành lệnh trong hàm bắt đầu

Tương tự, dấu ngoặc xoắn đóng } sau câu lệnh cuối cùng trong hàm chỉ ra điểm kết thúc của hàm

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 11 of 26

Cấu trúc chương trình C (tt.)

Dấu kết thúc câu lệnh … ;

Một câu lệnh trong C được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ;

Trình biên dịch C không hiểu việc xuống dòng, khoảng trắng hay tab

Một câu lệnh không kết thúc bằng dấu chấm phẩy sẽ được xem như dòng lệnh lỗi trong C

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 12 of 26

Cấu trúc chương trình C (tt.)

/*Dòng chú thích*/

Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Biến Thể Ngôn Ngữ

Biến Thể Ngôn Ngữ Là Gì?

Vcl: Biến Thể Cấu Hình Ngôn Ngữ

Văn Bản Trong Ngôn Ngữ Học Là Gì?

Bài Tập Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí (Có Đáp Án).

Tin Học 11 Bài 1: Khái Niệm Về Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình

Soạn Bài Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết (Chi Tiết)

Hướng Dẫn Soạn Bài Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết

Tuần 9. Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết

Định Nghĩa Tiếng Nói & Ngôn Ngữ

Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Và Ngôn Ngữ Học

Tóm tắt lý thuyết

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô phỏng dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình

Ngôn ngữ lập trình được chia thành ba loại:

Ngôn ngữ máy: Ngôn ngữ duy nhất máy có thể trực tiếp hiểu và thực hiện

Hợp ngữ: Rất gần với ngôn ngữ máy, nhưng mã lệnh được thay bằng tên viết tắt của thao tác (thường là tiếng Anh)

Ngôn ngữ bậc cao: Gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy và chương trình phải dịch sang ngôn ngữ máy mới thực hiện được

a. Khái niệm

Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính gọi là chương trình dịch

Hình 1. Chương trình dịch

Trong đó:

Chương trình nguồn: Là chương trình viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao

Chương trình đích: Là chương trình nguồn được chuyển đổi sang ngôn ngữ máy nhờ chương trình dịch

b. Phân loại

Chương trình dịch được chia thành hai loại: Thông dịch và biên dịch

b. 1 Thông dịch

Thực hiện lặp đi lặp lại dãy các bước sau: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn

Chuyển đổi câu lệnh đó thành các câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy

Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi

Loại chương trình dịch này đặc biệt thích hợp cho môi trường đối thoại giữa người dùng và hệ thống, như các ngôn ngữ khai thác hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đối thoại với hệ điều hành…

b.2 Biên dịch

Thực hiện qua hai bước sau: Duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, xác định chương trình nguồn có dịch được không

Dịch chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và lưu trữ lại để sử dụng về sau

Loại chương trình dịch này thuận tiện cho các chương trình ổn định và cần thực hiện nhiều lần

Kèm với chương trình dịch, người dùng còn được cung cấp các dịch vụ lên quan như biên soạn, lưu trữ… tạo thành một môi trường làm việc trên một ngôn ngữ lập trình. Ví dụ: Turbo Pascal 7.0, Free Pascal 1.2, Visual Pascal 2.1,…

Bài 1. Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình

Nguyên Lí Hoạt Động Và Công Dụng Của Máy Biến Áp

Khái Niệm Và Thông Số Máy Biến Điện Áp Tu

Tìm Hiểu Cấu Tạo Khái Niệm Của Máy Biến Thế Tự Ngẫu

Ứng Dụng Của Máy Biến Thế

Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình C Session 01 Ppt

Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình Java

Bài 1: Những Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ C

Ngôn Ngữ Cơ Thể Là Gì? Ngôn Ngữ Cơ Thể Trong Giao Tiếp

Ngôn Ngữ Của Cơ Thể

Sự Phát Triển Của Ngôn Ngữ (Phần 4)

Khái niệm cơ bản C

Chương 1

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 2 of 26

Mục Tiêu

Phân biệt sự khác nhau giữa Câu lệnh, Chương trình và Phần mềm

Biết được quá trình hình thành ngôn ngữ C

Biết được khi nào dùng C và tại sao

Nắm được cấu trúc ngôn ngữ C

Hiểu rõ khái niệm giải thuật (algorithms)

Vẽ lưu đồ (flowchart)

Sử dụng được các ký hiệu dùng trong lưu đồ

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 3 of 26

Phần mềm, chương trình, câu lệnh

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 4 of 26

Bắt đầu C

C – Dennis Ritchie

B – Ken Thompson

BPCL – Martin Richards

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 5 of 26

Các lĩnh vực ứng dụng của C

C được dùng để lập trình hệ thống

Một chương trình hệ thống làm thành một phần hệ điều hành hoặc các tiện ích hỗ trợ của hệ điều hành

Hệ điều hành (Operating Systems), trình thông dịch (Interpters), trình soạn thảo (Editors), trình Hợp Ngữ (Assembly) được gọi là chương trình hệ thống

Hệ điều hành UNIX được phát triển dựa vào C

Có các trình biên dịch dành cho hầu hết các loại hệ thống PC

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 6 of 26

Ngôn ngữ cấp trung

Ngôn ngữ cấp cao

Ngôn ngữ hợp ngữ

C

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 7 of 26

Ngôn ngữ có cấu trúc

C cho phép tổng hợp mã lệnh và dữ liệu

Nó có khả năng tập hợp và ẩn đi tất cả thông tin, lệnh khỏi phần còn lại của chương trình để dùng cho những tác vụ riêng

Chương trình C có thể được chia nhỏ thành những hàm (functions) hay những khối mã (code blocks).

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 8 of 26

Đặc điểm của C

C có 32 từ khóa

Những từ khóa này kết hợp với cú pháp của C hình thành ngôn ngữ C

Các quy tắc được áp dụng cho các chương trình C

Tất cả từ khóa là chữ thường

Ðoạn mã trong chương trình C có phân biệt chữ thường, chữ hoa, do while khác DO WHILE

Từ khóa không thể dùng đặt tên biến (variable name) hoặc tên hàm (function name)

main()

{

/* This is a sample Program*/

int i,j;

i=100;

j=200;

:

}

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 9 of 26

Cấu trúc chương trình C

main()

Chương trình C được chia nhỏ thành những đơn vị gọi là hàm

Không kể có bao nhiêu hàm trong chương trình, Hệ điều hành luôn trao quyền điều khiển cho hàm main() khi một chương trình C được thực thi.

Theo sau tên hàm là dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn có thể có chứa hay không chứa những tham số

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 10 of 26

Cấu trúc chương trình C (tt.)

Dấu phân cách {…}

Sau phần đầu hàm là dấu ngoặc xoắn mở {

Nó cho biết việc thi hành lệnh trong hàm bắt đầu

Tương tự, dấu ngoặc xoắn đóng } sau câu lệnh cuối cùng trong hàm chỉ ra điểm kết thúc của hàm

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 11 of 26

Cấu trúc chương trình C (tt.)

Dấu kết thúc câu lệnh … ;

Một câu lệnh trong C được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ;

Trình biên dịch C không hiểu việc xuống dòng, khoảng trắng hay tab

Một câu lệnh không kết thúc bằng dấu chấm phẩy sẽ được xem như dòng lệnh lỗi trong C

Lập trình cơ bản C/Chương 1/ 12 of 26

Cấu trúc chương trình C (tt.)

/*Dòng chú thích*/

Khái Niệm Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình C

Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Biến Thể Ngôn Ngữ

Biến Thể Ngôn Ngữ Là Gì?

Vcl: Biến Thể Cấu Hình Ngôn Ngữ

Văn Bản Trong Ngôn Ngữ Học Là Gì?

🌟 Home
🌟 Top