Top 5 # Xem Nhiều Nhất Order Flow Là Gì Mới Nhất 4/2023 # Top Like |

Payment For Order Flow (Pfof) Definition

What Is Payment for Order Flow (PFOF)?

Payment for order flow (PFOF) is the compensation and benefit a brokerage firm receives for directing orders to different parties for trade execution. The brokerage firm receives a small payment, usually fractions of a penny per share, as compensation for directing the order to a particular market maker.

For options trades, the market is dominated by market makers since each optionable stock could have thousands of possible contracts in existence. Payment for order flow is basically ubiquitous for options transactions and averages less than $0.50 per contract traded.  

Key Takeaways

Payment for order flow (PFOF) is the compensation a broker receives for routing trades for trade execution.

“Payment for order flow is a method of transferring some of the trading profits from market making to the brokers that route customer orders to specialists for execution,” said the SEC in a study.

PFOF has been criticized by some as creating unfair or opportunistic conditions at the expense of retail traders and investors

Understanding Payment for Order Flow

Equity and options trading has become increasingly complex with the proliferation of exchanges and electronic communication networks (ECNs). Ironically, payment for order flow is a practice pioneered by Bernard Madoff — the same Madoff of Ponzi scheme notoriety.

The Securities and Exchange Commission (SEC) said, in a special study on PFOF published in December 2000, “Payment for order flow is a method of transferring some of the trading profits from market making to the brokers that route customer orders to specialists for execution.” 

Breaking Down Payment For Order Flow

In a particular payment for order flow scenario, a broker is receiving fees from a third party, at times without a client’s knowledge. This naturally invites conflicts of interest and subsequent criticism of this practice. Today, the SEC requires brokers to disclose their policies surrounding this practice, and publish reports that disclose their financial relationships with market makers, as mandated in 2005’s Regulation NMS. Your brokerage firm is required by the SEC to inform you if it receives payment for sending your orders to specific parties. It must do this when you first open your account as well as on an annual basis. The firm must also disclose every order in which it receives payment. Brokerage customers can request payment data from their brokers on specific transactions, though the response usually takes weeks. 

The cost savings from payment for order flow arrangements shouldn’t be overlooked. Smaller brokerage firms, which can’t handle thousands of orders, can benefit from routing orders through market makers and receiving compensation. This allows them to send off their orders to another firm to be bundled with other orders to be executed and can help brokerage firms keep their costs low. The market maker or exchange benefits from the additional share volume it handles, so it compensates brokerage firms for directing traffic. Investors, particularly retail investors, who often lack bargaining power, can possibly benefit from the competition to fill their order requests. However, as with any gray area, arrangements to steer the business in one direction invite improprieties, which can chip away at investor confidence in financial markets and their players.

Criticism of Payment for Order Flow 

Part of the decision permitting the practice to continue is the possibility of exchanges developing monopoly power, so the SEC permitted payment for order flow to continue just to enhance competition. There was also some confusion over what would happen to trades should the practice be outlawed. The SEC decided to require brokers to disclose their financial arrangements with market makers. The SEC has trained an eagle eye on the practice ever since. 

Payment For Order Flow Changes in 2020 

If you dig around a broker’s website, you may find two reports, labeled Rule 605 and Rule 606, which display execution quality and payment for order flow statistics. These reports can be nearly impossible to find in spite of the fact that the SEC requires broker-dealers to make them available to investors. The SEC mandated these reports in 2005, though the format and reporting requirements have changed over the years with the most recent updates made in 2018. A group of brokers and market makers created a working group with the Financial Information Forum (FIF) that attempted to standardize reporting of order execution quality that has dwindled to just a single retail brokerage (Fidelity) and a single market maker (Two Sigma Securities). FIF notes that the 605/606 reports “do not provide the level of information that allows a retail investor to gauge how well a broker-dealer typically fills a retail order when compared to the ‘national best bid or offer’ (NBBO) at the time the order was received by the executing broker-dealer.”

Rule 606 reporting was changed in the first quarter of 2020, requiring brokers to provide net payments received each month from market makers for trades executed in S&P 500 and non-S&P 500 equity trades, as well as options trades. Brokers must also disclose the rate of payment for order flow received per 100 shares by order type (market orders, marketable limit orders, non-marketable limit orders, and other orders). 

Richard Repetto, the Managing Director of Piper Sandler & Co., a New York-based investment bank, publishes a report that dives into the statistics gleaned from Rule 606 reports filed by brokers. For the second quarter of 2020, Repetto focused on four brokers: Charles Schwab, TD Ameritrade, E*TRADE, and Robinhood. Repetto reported that payment for order flow was significantly higher in the second quarter than the first due to increased trading activity and that the payment was higher for options than for equities.  

Repetto says that PFOF received showed increases across the board. Schwab continues to receive the lowest rates while TD Ameritrade and Robinhood received the highest rate for options. In addition, Robinhood received the highest rate for equities. Repetto assumes that Robinhood’s ability to charge higher PFOF is potentially reflected in the profitability of their order flow and that Robinhood receives a fixed rate per spread (vs. a fixed rate per share by the other brokers). Robinhood experienced the greatest quarter-over-quarter increase in PFOF in both equities and options of the four brokers detailed by Piper Sandler as their implied volumes increased the most as well. All four brokers saw an increase in the rates received for option PFOF. 

TD Ameritrade took the biggest income hit when cutting their trading commissions in fall 2019, and this report shows that they are apparently trying to make up that shortfall by routing orders for additional PFOF. Robinhood has refused to disclose their trading statistics using the same metrics as the rest of the industry, but they offer a vague explanation in their support articles.

The Bottom Line

With the industry-wide changes in brokers’ commission structures, offering no-commission equity (stock and exchange-traded fund) orders, payment for order flow has become a major source of revenue. For the retail investor, though, the problem with payment for order flow is that the brokerage might be routing orders to a particular market maker for their own benefit, and not in the investor’s best interest. 

Investors who trade infrequently or in very small quantities may not feel the effects of their broker’s PFOF practices. But frequent traders and those who trade larger quantities should learn more about their broker’s order routing system to make sure that they’re not losing out on price improvement due to a broker prioritizing payment for order flow. 

Yoga Flow Là Gì? Các Đặc Điểm Của Yoga Flow?

1. Yoga Flow là gì?

Yoga Flow còn được gọi là Vinyasa yoga. Đây là tên gọi của một một phong cách yoga mà người tập sẽ phải di chuyển uyển chuyển từ tư thế này sang tư thế tiếp theo trong khi tập. Sự uyển chuyển khi tập luyện Flow yoga khiến cơ thể bạn gần giống như đang thực hiện một điệu nhảy.

2. Đặc điểm của Yoga Flow là gì?

2.1. Yoga Flow chú trọng vào hơi thở

Mỗi khi vào hoặc ra một tư thế sẽ đi kèm với động tác hít vào hoặc thở ra. Vì vậy có thể nói trường phái Yoga Flow kết hợp giữa hơi thở với chuyển động theo trình tự được định sẵn. Các động tác có thể được kết hợp với một số tư thế nhất định.

Sự đồng bộ hóa hơi thở của Flow yoga được cho là nhằm tối đa hóa lợi ích tích cực của việc tập luyện. Điều này khiến nó giống như một loại thiền định chuyển động. Hơi thở trong Yoga flow hoạt động các cách sau:

Duy trì tốc độ của yoga flow, ngăn chặn sự đổ xô qua các tư thế

Giữ nhiệt độ cơ thể phù hợp

Tập trung tinh thần nhiều hơn

Giúp ngăn chặn phiền nhiễu

Tìm kiếm các tư thế phù hợp

2.2. Quy trình một buổi tập Yoga Flow là gì?

Yoga Flow là một trong số những hình thức yoga phổ biến nhất ở phương Tây. Điều này có thể là do lợi ích do tập luyện thể chất mà loại yoga này mang lại.

Thông thường phòng tập Yoga Flow sẽ được sưởi ấm để tăng thêm hiệu quả luyện tập. Các lớp học Yoga Flow thường bắt đầu bằng các động tác nhẹ nhàng để làm nóng cơ thể. Sau đó người tập dần tiến tới chuỗi các tư thế yoga có độ khó ngày càng tăng. Buổi học sẽ kết thúc bằng tư thế nghỉ ngơi. Không có sự khuôn phép hay các chuỗi động tác đặc biệt trong khi tập Yoga Flow. Điều này chủ yếu dựa vào sự sáng tạo của các huấn luyện viên. Tùy thuộc vào phong cách của mỗi huấn luyện viên mà quá trình tập luyện có thể nhanh hay chậm, mạnh mẽ hay dịu dàng.

3. Những lợi ích của việc tập luyện Yoga Flow là gì?

Giúp cơ thể cân bằng, tăng cường hoạt động trao đổi chất, giúp ổn định và kích thích hiệu quả hoạt động của hệ tiêu hóa.

Yoga Flow giúp giảm cân hiệu quả. Sở dĩ vậy là do các tư thế của hình thức yoga này luôn biến đổi. Chúng sẽ giúp bạn tiêu hao nhiều năng lượng hơn trong quá trình luyện tập.

Những bài tập Yoga Flow giúp bạn thả lỏng tinh thần và giảm bớt căng thẳng, áp lực trong cuộc sống.

Sự kết nối giữa chuyển động và hơi thở nhịp nhàng khi tập luyện Yoga Flow giúp cho bạn có thể điều chỉnh hơi thở sâu. Điều này rất có lợi cho hoạt động của phổi.

Những chuỗi động tác của Yoga Flow hầu hết đều đơn giản và dễ tập nhưng hoàn toàn không gây nhàm chán. Điều này góp phần gia tăng hứng thú cho bạn trong quá trình tập luyện.

Các bài tập của Yoga Flow chú trọng sự sáng tạo giúp bạn có thể chủ động chọn lựa tư thế mà bạn ưng ý nhất.

Tập luyện Yoga Flow tác động đều nhiều bộ phận trên cơ thể, giúp bạn thả lỏng cả thể chất lẫn tinh thần. Đây là một trong những trường phái yoga bạn nên luyện tập khi cần giải tỏa sự căng thẳng, tìm kiếm điều mới mẻ hay đang muốn giảm cân nhanh chóng, hiệu quả.

4. Chuỗi động tác Vinyasa Flow

Bài tập Vinyasa trong yoga Flow là gì?Chuỗi động tác này sẽ không theo một nguyên tắc nào cả mà phụ thuộc và hướng dẫn của huấn luyện viên. Vì vậy chúng sẽ được cá nhân hóa một cách bài bản và có quy trình. Về cơ bản đó là chuỗi động tác khởi động cơ bản bao gồm:

4.1. Plank Pose – Kumbhakasana

Đây còn được gọi là tư thế tấm ván. Nó có cách thực hiện tương tự như động tác hít đất nhưng bạn chỉ giữ cơ thể bằng cách thẳng tay. Đây là động tác khởi đầu cho những động tác tiếp theo.

4.2. Knees-Chest-Chin Pose – Ashtanga Namaskara

Đầu tiên bạn thở ra khi hạ thấp đầu gối xuống sàn, giữ khuỷu tay hướng về phía bạn.

Giữ hông và mông của bạn nâng lên khỏi sàn nhà, và phần ngực và cằm xuống sàn nhà. Giữ nguyên tư thế trong khoảng thời gian quy định.

Tư thế Ashtanga Namaskara

4.3. Bhujangasana – Tư thế rắn hổ mang

Cách luyện tập tư thế rắn hổ mang trong yoga Flow là gì? Hít vào khi bạn ưỡn ngực về phía trước, giữ tay dưới vai. Mở rộng chân của bạn dọc theo sàn nhà và duỗi các ngón chân của bạn.

4.4. Adho Mukha Svanasana


Website tập đoàn:

Fanpage tập đoàn:


Liên hệ:

Tổng đài MIỄN PHÍ: 1800 6854

Hàng Order Là Gì, Pre Order, Purchase Order, Out Of Order Là Gì

Order là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong việc mua bán, trao đổi hàng hóa có nghĩa là bạn đặt hàng 1 món sản phẩm nào đó trước cho đơn vị cung cấp, sau đó họ sẽ ship hàng tới cho bạn theo địa chỉ, thông tin bạn cung cấp. Còn Purchase Order trong giao dịch Business lại được hiểu là đơn đặt hàng.

Khái niệm về Order và Hàng Order là gì?

Cuộc sống ngày một hiện đại, mọi thứ đều có thể thực hiện thông qua internet và phổ biến nhất hiện nay là mua bán online, mua bán qua mạng, việc trao đổi giao dịch hoàn toàn làm việc qua internet.

Những năm trước khi cần mua thứ gì bạn phải ra đường, có những nơi không có phải chạy đi tìm, mà ngoài trời thì nắng, mưa kẹt xe, bụi bặm, với những người đi làm ở thành phố họ rất bận và bó buộc bởi thời gian của công ty nên ít có thời gian mua sắm.

Và các trang bán hàng trực tuyến xuất hiện như tiki, lazada hay có cả bán hàng trên mạng xã hội. Người có nhu cầu muốn mua chỉ cần lên mạng là có thể book các sản phẩm mình thích hoặc order về địa chỉ của mình.

Order tiếng Anh nghĩa là gì?

Order là một từ tiếng Anh. Trong lĩnh vực mua bán hàng hóa thì nghĩa tiếng Việt của từ order là đặt hàng.

Ví dụ thực tế về hàng Order

Bạn sẽ không cần tới shop đó mà chỉ cần nhắn tin cho nhà bán về cây son bạn muốn mua, thông tin của bạn như số điện thoại, địa chỉ, trong thời gian từ 3 đến 5 ngày họ sẽ giao tới cho bạn. Và khi bạn nhắn tin về thông tin sản phẩm bạn muốn mua chính là bạn “đang order” với người bán.

Với một số mặt hàng có giá trị lớn sẽ yêu cầu bạn đặt cọc một phần giá trị sản phẩm trước. Tại sao họ lại yêu cầu khoản tiền đặt cọc trước mới gửi hàng.

Vì những lý do có thể kể ra như sau: Có rất nhiều người thích sản phẩm đó, đặt nó, nhưng vì giá trị khá lớn nên thay đổi quyết định không mua nữa nhưng cũng không báo sớm hay hàng đã được gửi đi,.

Đến khi tới nơi họ không nhân, bên giao hàng trả về và lúc này người bán hàng phải chịu mọi chi phí vận chuyển, gây tổn thất cho họ.

Thứ hai là có nhiều thành phần phá hoại, họ chỉ đặt cho vui, cố ý gây tổn thất cho nhà bán hàng. Bởi thế họ yêu cầu đặt tiền cọc để tạo niềm tin là bạn sẽ mua hàng. Ngoài ra việc này sẽ giúp họ lọc bớt được những đối thủ phá hoại họ bằng cách đặt hàng ma.

Hàng Order được sử dụng nhiều ở đâu?

Khái niệm Order hay hàng Order được sử dụng rộng rãi và phổ biến khi bạn mua bán, trao đồi hàng hóa online, mua hàng tại các trung tâm thương mại điện tử lớn (như Amazon, Ebay, Taobao, Alibaba… hoặc Lazada, Tiki, Adayroi, Shopee…)

Một số nghĩa khác của Order trong tiếng Anh

Ngoài mang nghĩa là đặt hàng, “Order” còn có nhiều ý nghĩa khác tùy theo cách sử dụng. Tiếng Anh một từ có thể có nhiều nghĩa, nên với Order là danh từ thì nó còn mang nghĩa là: thứ bậc, hạng, cấp, loại, trật tự, thủ tục,…

Ví dụ

Higher order có nghĩa là: giai cấp trên

Cose order (Quân sự) có nghĩa là: hàng xếp mau

First order (Toán học) có nghĩa là: phương trình bậc nhất.

Alphabetical order có nghĩa là: theo thứ tự abc

And order có nghĩa là: lập lại an ninh và trật tự

To order có nghĩa là: nhắc phải theo đúng nội quy

Trường hợp thứ hai là “Order” làm động từ. Khi bạn tới nhà hàng hay quán cafe có thể bạn dễ dàng gặp từ này. Khi bạn muốn gọi món, thức uống thì bạn cần order với nhân viên phục vụ của nhà hàng để học thực hiện theo yêu cầu của bạn, đó gọi là gọi món hay order mon.

Ở một số trường hợp khác nó còn mang nghĩa là ra lệnh, chỉ dẫn, đặt hàng. Và thường được sử dụng phổ biến nhất là order mang nghĩa theo động từ “đặt” hay “gọi đồ”.

Như đã nêu ở phần trên, Order mang nghĩa là đặt hàng, nên có thể được hiểu hàng được đặt bởi khách hàng gọi là order.

Hàng hóa hay dịch vụ mà khách hàng đặt này có thể có sẵn tại cửa hàng, tại kho và sẵn sàng gửi đi, đem ra cho khách hàng khi được yêu cầu, nhưng cũng có thể là khi khách order nhà bán hàng mới nhập về rồi vận chuyển cho khách hàng, được gọi là bán hàng order.

Ví dụ như bạn đi nhà hàng, bạn order nước uống, đồ ăn sẽ được phục vụ mang ra ngay sau đó vài phút. Còn bạn không có thời gian đi mua sắm hay món đồ đó không ở gần bạn và bạn phải đặt qua mạng, bạn sẽ order với họ bằng cách đưa thông tin về sản phẩm hoặc chọn sản phẩm bạn muốn mua cho đơn vị cung cấp.

Kèm theo thông tin như số điện thoại, địa chỉ để nhà bán hàng sẽ nhận đơn hàng chuyển cho bạn, thường những trang bán hàng qua mạng hay sử dụng cách dịch vụ trung gian để vận chuyển hàng order tới bạn, và bạn là người chịu hết hoặc một phần phí vận chuyển đó.

Nhân viên Order là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực Nhà hàng – Khách sạn. Khi bạn tới nhà hàng hoặc khách sạn, bạn sẽ được đón tiếp bởi nhân viên tại đó, trong đó sẽ có một người chịu trách nhiệm chính, thực hiện ghi lại các yêu cầu của bạn, người đó được gọi là Nhân viên Order.

Nhiệm vụ chính của nhân viên order bao gồm những gì?

Nhiệm vụ của nhân viên Order bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

Việc hỏi và tiếp nhận thông tin từ khách hàng

Ghi yêu cầu, mong muốn của khách đối với nhà hàng, khách sạn

Gọi món hoặc giới thiệu, tư vấn, chỉ dẫn giúp khách đặt phòng

Gọi món khi thực khách yêu cầu

Nhắc lại thông tin, yêu cầu mà khách mong muốn để check lại với khách

Giải đáp những thắc mắc của khách (nếu có)

Cảm ơn khách và mang order cho thu ngân in hóa đơn, sau đó chuyển tiếp xuống các bộ phận thực hiện tương ứng để thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.

Tùy theo quy mô và tính chất công việc tại mỗi nhà hàng, khách sạn mà nhân viên Order sẽ được phân công theo công việc riêng biệt, là Hostess hoặc nhân viên phục vụ sẽ kiêm nhiệm nhiệm vụ này.

Tương đương với Order dùng trong nhà hàng khách sạn sẽ có những người thực hiện order đó gọi là nhân viên order.

Còn đối với xuất nhập khẩu, Purchase order sẽ có Delivery Order. Delivery Order là lệnh giao hàng hay chứng từ nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng (cảng đến) trước khi có thể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi…

Đơn giản có thể hiểu, lệnh giao hàng là loại giấy tờ có chỉ thị cho người đang giữ hàng giao cho người được nhận hàng – consignee (có ghi trong lệnh giao hàng consignee).

Để có thể nhận được hàng, doanh nghiệp nhập khẩu bắt buộc phải tập hợp đầy đủ lệnh giao hàng để có thể nhận hàng từ người viết bill (Shipper)

Work Order cũng được hiểu là một đơn đặt hàng. Nhưng khác với order ở chỗ 1 công ty phải thông báo, đưa ra nội dung chi tiết sẽ làm gì cho họ tất cả về dịch vụ, hàng hóa, những gì họ muốn khi mà khách hàng của họ có nhu cầu đòi hỏi được biết thông tin chi tiết.

Một số khái niệm về order trong kinh doanh buôn bán, trao đổi hàng hóa

Khi bạn mua hàng qua các trang mạng bán hàng trực tuyến như Tiki, amazon thì việc bạn chọn các sản phẩm bạn muốn vào giỏ hàng và nhấn vào ô đặt đơn hay đặt hàng thì đây là Purchase order hay là đơn đặt hàng của bạn. Tức là một thứ để xác nhận hàng bạn đã đặt mua.

Là khi bạn đã lên đơn order hàng, nhà bán hàng nhận đơn hàng của bạn rồi mới nhập hàng về bán cho bạn. Tức là hàng phải đặt mới có.

Ví dụ: Những người bán hàng online vốn ít hoặc những mặt hàng trị giá cao, chọn lọc, không sử dụng đại trà được thì họ hay sử dụng cách này để hạn chế giam vốn, số vốn ban đầu bỏ ra không cao.

Bình thường họ đăng hình được tải về, chỉnh sửa và đăng lên trang của họ, khi có khách đặt họ mới liên hệ nhà cung cấp để đặt hàng về và bán cho ban.

Là hàng phải đặt trước. Với những thương hiệu nổi tiếng, một số sản phẩm của họ chỉ ra với số lượng hạn chế vài phiên bản trên thế giới hoặc là sản phẩm đặc biệt mà chưa ở đâu có. Nếu bạn muốn có bạn phải pre order và đương nhiên số tiền bạn có cũng phải là khủng.

Ví dụ như năm vừa qua, khi thông tin Iphone X rò rỉ xuất hiện, một số ngôi sao muốn sở hữu họ đã phải “pre order” trước một thời gian lâu và đợi hàng được nhập về.

Khi bạn sử dụng cách thức đặt hàng Pre-Order, là hình thức đặt cọc trước khi hàng được phát hành, trong đó ở phần mô tả của mỗi sản phẩm sẽ có thông tin thời gian phát hành nhưng thời gian phát hành này có thể bị sai lệch, sẽ là nhanh hơn hoặc chậm hơn so với thời gian đã ghi và thường Pre-Order phải đợi từ 6 tháng đến 1 năm mới có hàng.

Còn Order chỉ cần 2 đến 7 ngày là có hàng, tùy vào địa lý Việt Nam lâu nhất ship chậm có thể là 6 ngày hoặc có dịch vụ ship nhanh theo hàng không thì từ bắc vào nam cũng chỉ mất 2 ngày là bạn có thể nhận được.

Purchase Order – PO là gì trong Business, doanh nghiệp?

Purchase Order hay Po là thuật ngữ khá quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Purchase Order hay còn gọi là đơn đặt hàng là một loại giấy tờ được ủy quyền để thực hiện giao dịch buôn bán. Purchase order sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc khi người bán đồng ý.

Các nội dung trong Purchase Order là gì?

Những lý do khiến công ty nên sử dụng PO

– Purchase order giúp người bán có thể hiểu yêu cầu cũng như mong muốn của người mua, từ đó có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, đem lại sự hài lòng và hợp tác lâu dài giữa người mua và người bán.

– Bảo vệ người bán trong trường hợp xấu người mua không trả tiền hàng hoặc cố ý tránh nhận hàng, gây tốn chi phí cho người bán

– Giúp những đại lý, nhà phân phối cấp 1 quản lý, theo dõi, được những yêu cầu mới và có những chính sách chăm sóc phù hợp.

– Thúc đẩy hợp lý hóa nền kinh tế theo quy trình chuẩn;

– Mang đến nhiều tiện ích tài chính, thương mại cho cả người bán và người mua, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước.

Purchase order thường được dùng trong những vấn đề gì?

Tìm kiếm hàng hóa trong tiêu dùng hàng ngày hay tìm kiếm cổ phiếu trong các sàn chứng khoán;

Tìm kiếm những tiện ích hay dịch vụ sống, đáp ứng theo yêu cầu và nhu cầu của người sử dụng;

Tìm kiếm nguồn hàng hóa có nguồn gốc thiên nhiên, an toàn và tốt cho sức khỏe, đảm bảo chất lượng và có thể sản xuất trong và ngoài nước;

Để tiện lợi hóa trong việc mua sắm, buôn bán, thuận lợi hơn trong những lần mua sắm đầu tiên;

Tối ưu hóa việc mua bán, hạn chế mức thấp nhất những rủi ro khi mua bán và nâng cao giá trị hàng mua;

Những nội dung cơ bản của PO

Do là thuật ngữ được dùng chính trong trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, một Purchase order phải gồm đầy đủ những nội dung cơ bản như sau:

Số và ngày,

Thông tin người mua, thông tin người bán


Mô tả hàng hóa, số lượng, thông số kỹ thuật

Chất lượng hàng hóa, đơn giá của hàng hóa

Giá trị của hợp đồng

Điều kiện thanh toán

Những điều kiện để giao hàng

Tài khoản ngân hàng, chữ ký, con dấu đại diện…để đảm bảo quyền lợi, an toàn, đảm bảo trong quá trình mua bán hàng hóa giữa bên mua và bên bán

Không giống với những cụm từ đi cùng từ “order” ở phía trên dùng trong mua bán hàng hóa, mang nghĩa là đặt hàng, mua bán.

Out of order lại thường được dùng cho máy móc kỹ thuật, mang nghĩa là bị hỏng, bị loại bỏ hay sai thứ tự, sai quy định. Ngoài ra nó được dùng trong xây dựng hay thành ngữ, ít sử dụng trong kinh tế mặc dù đối với kinh tế nó cũng mang nghĩa là trục trặc, hàng hỏng hay có tình huống xấu trong mua bán.

Money order (n) = Postal order mang nghĩa là phiếu chuyển tiền. Money order hay phiếu tiền mặt là một dạng thanh toán thay thế séc dùng để gửi tiền mặt qua đường bưu điện.

Các tổ chức tài chính, bưu điện, nhà băng, cửa hàng thực phẩm đều có thể bán phiếu tiền. Khác với séc cá nhân, người mua phiếu tiền không cần phải có tài khoản ngân hàng mà có thể dùng luôn tiền mặt để mua phiếu tiền theo số tiền giới hạn.

Người mua hàng khi sử dụng phiếu chuyển tiền hay phiếu tiền được xem là một phương tiện an toàn vì người bán không biết cũng như không có thông tin về người mua hàng là ai.

Ngày nay việc sử dụng phiếu tiền dần trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi khi thanh toán mua hàng trên internet, một phần là do tính tiện lợi của phiếu tiền, một phần là vì phiếu tiền luôn được đảm bảo chi trả theo giá trị ghi trên phiếu, đảm bảo giá trị mà người sử dụng nhận được.

2 loại phiếu được ưa chuộng: Bank Money order và Postal Money order.

Bank Money order: Phiếu tiền này do nhà băng phát hành

Postal Money order: Phiếu tiền này do bưu điện phát hành.

Cashier check hay còn gọi với tên khác là bank check, official check, teller’s check, treasure check hoặc bank draft. Đó là một loại ngân phiếu được đảm bảo bởi ngân hàng.

Nó được cấp phát từ việc rút tiền từ trong tài khoản của ngân hàng của bạn hoặc từ tiền mặt của bạn. Để được cấp ngân phiếu này bạn sẽ phải đóng cho ngân hàng một khoảng lệ phí.

Khác với personal banking account – Tài khoản ngân hàng của cá nhân. Vì Cashier check đảm bảo cho số tiền ghi trên tấm check là có giá trị.

Còn Personal Bank Account thì đôi khi người chủ tấm check có thể ký đại mà không có tiền hoặc tiền trong tài khoản của tấm Check không đủ (Check bouncing, rain check).

Cashier check và Money order có gì khác nhau?

Cashier check và Money order khác nhau ở chỗ nào? Cách trả tiền của từng loại này như thế nào và có thể sử dụng trả tiền cả trong và ngoài nước được không?

Money order là một loại ngân phiếu được trả tiền trước mà bạn có thể mua ở những nơi không phải ngân hàng, thông thường sẽ là Bưu Điện. Ở Mỹ thì thường là các cửa hàng tạp hóa (grocery stores, convenience stores…) cũng có.

Money order khác với Cashier Check ở chỗ Money order có giới hạn không được quá 1000 đô la cho nội địa (domestic (US) postal money orders) và $700 cho nước ngoài (International Postal Money Orders) cho mỗi money order.

Còn Cashier Check không bị giới hạn, miễn là số tiền trên Cashier Check đủ để bạn chi trả cho món hàng hoặc dịch vụ mà bạn muốn mua.

Backlog, Back order là gì?

Back Orders được hiểu là các đơn đặt hàng bị chậm trễ, vì một hay một số lý do nào đó mà vẫn chưa thể giao đi.

Ví dụ như: Nếu bạn phải gửi hàng đi vào ngày 1 tháng 3 nhưng bị trễ sang ngày 2 tháng 3 hoặc lâu hơn, thì đơn hàng đó sẽ trở thành Back Order. Và sẽ được ghi chú lại trên biên bản báo cáo Backorder cho đến khi hàng hóa được chuyển giao đến tay khách hàng.

Và trong thời gian đợi giao hàng đi, đơn hàng này cũng được xem như là Backlog do chưa được giao đi. Vì vậy, Back Order cũng là Backlog.

Tuy nghiên mối liên hệ này dễ dàng gây ra nhầm lẫn, bởi Back Order là cho cả người bán mà người mua hàng, gây ảnh hưởng đến uy tín người bán và làm chậm trễ nhu cầu người mua. Nhưng Backlog lại có lợi

Backlog là các đơn đặt hàng mà khách hàng đã gửi nhưng chưa đến thời điểm giao hàng. Số lượng các đơn hàng Backlog càng lớn, chứng tỏ có rất nhiều khách hàng mong muốn mua hàng của công ty bạn và muốn nhận được hàng ở một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ: Một khách hàng muốn được giao hàng vào ngày 1 tháng 3, do đó họ gửi đơn đặt hàng sớm hơn vào ngày 1 tháng 2. Và trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 2 đến ngày 1 tháng 3, đơn hàng đang được lưu để chờ ngày giao, đơn hàng đó được gọi là Backlog.

Qua bài viết Order là gì và những trường hợp sử dụng, WikiDinhNghia hy vọng đã mang đến cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích như hiểu về khái niệm và ý nghĩa của từ Order là gì, một số thuật ngữ về order trong kinh doanh, buôn bán hay các Bank Money order và Postal Money order là những phiếu tiền như thế nào, sử dụng ra sao.

Từ đó giải đáp được hết những thắc mắc của bạn đọc về order nói riêng và thuật ngữ trong kinh doanh, mua bán trao đổi hàng hóa nói chung.

Sales Order Là Gì? Purchase Order Là Gì?

Sales Order là gì?

_Đơn đặt hàng (viết tắt là SO) là một đơn đặt hàng được phát hành bởi một doanh nghiệp hay thương nhân duy nhất cho khách hàng. Một đơn đặt hàng có thể dành cho các sản phẩm hoặc dịch vụ. Với sự đa dạng của các doanh nghiệp, điều này nghĩa là các đơn đặt hàng có thể được thực hiện bằng nhiều cách. Nói chung, các chế độ thực hiện, dựa trên mối quan hệ giữa nhận đơn đặt hàng và sản xuất.

Sales Order là Đơn Đặt Hàng Của Khách; Đơn Đặt Hàng Bán.

Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế .

Ý nghĩa – Giải thích

Sales Order nghĩa là Đơn Đặt Hàng Của Khách; Đơn Đặt Hàng Bán.

Đơn đặt hàng là một tài liệu nội bộ của công ty nghĩa là nó được tạo ra bởi chính công ty. Một đơn đặt hàng nên ghi lại nguồn gốc của khách hàng. Thay vì sử dụng tài liệu đơn đặt hàng của khách hàng, mẫu đơn đặt hàng bán nội bộ cho phép kiểm soát kiểm toán nội bộ về tính đầy đủ được theo dõi. Số thứ tự bán hàng tuần tự có thể được sử dụng bởi công ty cho các tài liệu đặt hàng bán hàng của mình. Đơn đặt hàng, là một tài liệu nội bộ, có thể chứa nhiều đơn đặt hàng mua của khách hàng. Trong môi trường sản xuất, một đơn đặt hàng có thể được chuyển đổi thành một đơn đặt hàng làm việc để cho thấy rằng công việc sắp bắt đầu sản xuất, xây dựng hoặc thiết kế các sản phẩm khách hàng muốn.

Definition: The sales order, sometimes abbreviated as SO, is an order issued by a business or sole trader to a customer. A sales order may be for products and/or services. Given the wide variety of businesses, this means that the orders can be fulfilled in several ways. Broadly, the fulfillment modes, based on the relationship between the order receipt and production.

Purchase Order là gì?

Đơn đặt hàng ( PO) là một chứng từ thương mại và lời đề nghị chính thức đầu tiên do người mua cấp cho người bán chỉ rõ chủng loại, số lượng và giá cả đã thỏa thuận cho các sản phẩm hay dịch vụ. Nó được sử dụng để kiểm soát việc mua sản phẩm và dịch vụ từ các nhà cung cấp bên ngoài. Đơn đặt hàng có thể là một phần thiết yếu của đơn đặt hàng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.

Purchase Order là Đơn Đặt (Mua) Hàng.

Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế .

Ý nghĩa – Giải thích

Purchase Order nghĩa là Đơn Đặt (Mua) Hàng.

Bản thân vấn đề đặt hàng không tạo thành hợp đồng. Nếu không có hợp đồng nào trước đó, thì việc người bán chấp nhận đơn đặt hàng sẽ tạo thành hợp đồng giữa người mua và người bán. Trên một đơn đặt hàng ghi rõ:

Quy trình nghiệp vụ phần mềm quản lý đơn hàng chuyên nghiệp

1. Ghi nhận thông tin cần mua hàng của khách hàng.

2. Lập báo giá, gửi khách hàng

3. Ghi nhận thông tin đơn đặt hàng của khách hàng.

4. Theo dõi trạng thái đơn hàng.

6. Xuất kho hàng hóa, vận chuyển cho khách hàng.

7. Thu tiền đơn hàng và chuyển sang trạng thái hoàn tất.

8. Thống kê báo cáo các dữ liệu đơn hàng, thu chi, công nợ…

– Báo cáo tình trạng đơn hàng

– Báo cáo tình trạng đơn hàng tổng quát