Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Phát Biểu Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa Điện Trở Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Sieuphampanorama.com

Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R

Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R

Giáo Án Môn Vật Lí 6

Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương

Bai 2: Dien Tro Cua Day Dan

Sơ Đồ Nguyên Lý Máy Ép Thủy Lực

ĐỀ SỐ 5: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ.

Bài 1: Cho một dây Cr có đường kính tiết diện dây d = 0,4mm, điện trở suất = 1,1.10-6.m. R = 200.

a/ Tìm chiều dài của đoạn dây?

b/ Nối hai đầu dây vào một nguồn điện và thấy rằng trong 30s có một điện lượng 60C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây. Cường độ dòng điện qua dây dẫn và số electron di chuyển qua đoạn dây trong thời gian 2s:

Bài 2: Tìm điện trở toàn phần của một biến trở làm bằng dây Ni có điện trở suất = 4.10-7.m, đường kính dây bằng 1mm quấn thành 600 vòng quanh một lõi sứ hình trụ có đường kính 4cm:

Bài 3: Cho một đoạn mạch AB gồm ba điện trở: R1 = 2; R2 = 4; R3 = 6. Đặt vào hai đầu AB của mạch một nguồn điện U = 26,4V. Tìm điện trở của mạch, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch, qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở trong các trường hợp sau:

a/ ba điện trở mắc nối tiếp:

b/ ba điện trở mắc song song:

c/ R1 nt ( R2

Bài 5: Cho sơ đồ mạch như hình vẽ H7:

R1 = R5 = R6 = 3; R2 = R3 = R4 = 2; H.7

a/ Tính điện trở của đoạn mạch:

b/ Đo cường độ dòng điện qua R5 bằng I5 = 1A.

Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch?

Bài 6: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ: H.8 H.8

R1 = 15; R2 = R3 = R4 = 10; UAB = 30V.

Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và

số chỉ của ampe kế? Bỏ qua điện trở của ampe kế.

Bài 7:

Cho mạch điện như hình vẽ: H.9

Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U = 6V.

Khi K mở A1 chỉ 1,2A; H.9

Khi K đóng A1 chỉ 1,4A; A2 chỉ 0,5A.

Tính giá trị của các điện trở? Bỏ qua điện trở của các ampe kế.

Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: H.10

UAB = 16V; R1 = 6; R2 = 12; RA = 1; H.10

Rx là một biến trở.

a/ Rx = 18. Tìm số chỉ của ampe kế:

b/ Khi ampe kế chỉ 1A thì Rx bằng bao nhiêu?

c/ Khi Rx giảm thì số chỉ của ampe kế như thế nào?

Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: H.11 H.11

UAB = 9V; R1 = 8; R2 = 2; R3 = 4 R4 = 4; RA = 0.

a/Tìm số chỉ và chiều của dòng điện qua ampe kế:

b/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

c/ Hiệu điện thế hai đầu của mỗi điện trở:

Bài 10: Cho mạch điện như sơ đồ H 2.1: H 2.1

R1 = 4; R2 = R3 = 6; R4 là một biến trở. Đặt vào hai

đầu AB một hiệu điện thế UAB = 33V.

1/ Mắc vào CD một ampe kế có điện trở rất nhỏ không

đáng kể và điều chỉnh biến trở để R4 = 14. Tìm số chỉ

của ampe kế và chiều dòng điện qua ampe kế?

2/ Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở lớn vô cùng.

a/ Tìm số chỉ của vôn kế? cực dương của vôn kế mắc vào C hay D?

b/ Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ số 0. Tìm hệ thức giữa các điện trở và từ đó tính giá trị của R4.

Nếu thay vôn kế bằng một điện trở R5 thì cường độ dòng điện qua các điện trở và mạch chính thay đổi

thế nào?

Bài 11: Cho mạch điện như sơ đồ H.2: H.2

R1 = 60; R2 = 120; R3 = 180; R4 là một biến trở.

Đặt vào hai đầu

Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)

Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình

Ba Định Luật Niu Tơn

Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân

Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om

Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn

Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch

20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án

Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp

Chương III: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân

Chương III: Bài tập dòng điện trong chân không

Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân. Các dạng bài tập tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân chương trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

Tóm tắt lý thuyết

Khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân

Trong đó:

A: khối lượng mol nguyên tử của kim loại (g)

n: hóa trị của kim loại

I: cường độ dòng điện qua bình điện phân (A)

t: thời gian điện phân.

Dạng bài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân cơ bản:

Phương pháp chung:

Coi bình điện phân là một điện trở khi đó áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch và cách loại đoạn mạch để tính cường độ dòng điện qua bình điện phân từ đó giải quyết các yêu cầu của bài toán.

B ài tập định luật Ôm cho mạch chứa bình điện phân:

Bài tập 1. Cho điện như hình vẽ:

bộ nguồn có n pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,5 Ω. R1=20 Ω; R2=9 Ω; R3=2 Ω; đèn Đ loại 3V – 3W; Rp là bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, có cực đương bằng bạc. Biết ampe kế A1 chỉ 0,6 A, ampe kế A2 chỉ 0,4 A. Tính:

a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân và điện trở của bình điện phân.

b) Số pin và công suất của bộ nguồn.

c) Số chỉ của vôn kế.

d) Khối lượng bạc giải phóng ở catôt sau 32 phút 10 giây.

e) Đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?

Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ:

Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ

Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ

Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ

Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ

Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ

Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ

Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch

Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn

Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton

Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton

Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton

Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm

Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác

Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác

Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton

Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton

NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

Câu 01

Công của dòng điện là gì ? Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ.

Trả lời câu 01

Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.

A = q.U = U.I.t

NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

Câu 02

Suất phản điện của máy thu điện là gì ? Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc một bóng đèn. Tại sao dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn hầu như không nóng lên ?

Trả lời câu 02

Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.

Trả lời câu 02

Vì dây tóc bóng đèn có điện trở lớn, còn dây dẫn có điện trở nhỏ, nhiều khi là không đáng kể.

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Mạch điện kín đơn giản nhất gồm một nguồn điện (pin, acquy, hoặc máy phát điện) và một điện trở R, là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r.

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Giả sử dòng điện chạy qua trong mạch có cường độ I thì trong khỏang thời gian t có điện lượng q = I.t chuyển qua mạch.

Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

A = q.? = ?.I.t ?

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

A = q.? = ?.I.t ?

Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

Q = RI2t + rI2t ?

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

A = q.? = ?.I.t ?

Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

Q = RI2t + rI2t ?

Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

?.I.t = RI2t + rI2t

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

?.I.t = RI2t + rI2t

?.I.t = RI2t + rI2t

hay ? = IR + Ir

? = I(R + r)

Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

? = I(R + r)

Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.

? Định luật Ôm đối với toàn mạch

I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Nếu gọi U = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài, khi đó ta có :

? = IR + Ir

? U = ? – I.r

Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện

Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?

II. HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH

? Công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch

Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể, theo công thức (1), cường độ dòng diện sẽ rất lớn và chỉ phụ thuộc vào suất điện động ? và điện trở trong r của chính nguồn điện, biểu thức (2).

?? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch).

III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

Giả sử trong mạch kín nói trên có thêm máy thu điện (acquy cần nạp điện) mắc nối tiếp với điện trở R.

III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

Máy thu điện có suất phản điện ?p và điện trở rp. Dòng điện I đi vào cực dương của máy thu điện.

Khi đó ta có :

? – ?p = I (R + r + rp)

Công thức trên biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và máy thu điện mắc nối tiếp.

IV. HIỆN SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN

Công suất toàn phần của nguồn điệnbằng tổng công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài là công có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :

CỦNG CỐ BÀI

Câu 01

Chọn câu đúng :

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :

A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

CỦNG CỐ BÀI

Câu 02

Chọn phương án đúng :

Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :

A. ? = 4,5V; r = 4,5??

B. ? = 4,5V; r = 0,25?

C. ? = 4,5V; r = 1?

D. ? = 9V; r = 4,5 ?

Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton

Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn

Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”

James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật

Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len

Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch

20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án

Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp

Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng

Bài 16. Phương Trình Hoá Học

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. Định luật Ôm đối với toàn mạch 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần

Ta có I = $large frac{U_{N}}{R_{N}}$ với $U_{N}$ là hiệu điện thế hai đầu mạch và $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài.

Theo trên ta có $U_{N}$ = I$R_{N}$; tích số I$R_{N}$ được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

2. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

Ta có với $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài và $R_{N}$ + r là điện trở toàn phần của mạch.

3. Chú ý

Theo trên, ta được:

Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

Ta cũng có

III. Nhận xét

Khi $R_{N}$ $approx$ 0 thì , ta nói nguồn điện bị đoản mạch (đối với pin thì mau hết pin, đối với acquy sẽ làm hỏng acquy)

1. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì công của nguồn điện tỏa ra trong mạch kín chính bằng tổng nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong Q = ($R_{N}$ + r)$I^{2}$t.

Ta có A = Q ⇒

Như vậy, định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

2. Hiệu suất của nguồn điện B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

1. Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm cho toàn mạch. Hiểu được thế nào là điện trở ngoài R (Cần lưu ý nếu mạch ngoài có nhiều điện trở thì R là điện trở tương đương) và điện trở toàn phần R + r.

2. Hiểu được vì sao cần và cách tránh trường hợp đoản mạch nguồn điện.

3. Thấy và trình bày được mối quan hệ giữa suất điện động và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

5. Hiểu và viết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện.

C. ĐỀ BÀI TẬP Bài 1

Câu nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện

A. Suất điện động có đơn vị là vôn (V).

B. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

C. Do suất điện động có giá trị bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong nên khi mạch ngoài hở (I = 0)

thì .

D. Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó.

Bài 3

Có mạch điện như hình vẽ, = 6V, r = 1$Omega$; $R_{1}$ = 2$Omega$; $R_{2}$ = 9$Omega$. Hiệu điện thế giữa A và B ($U_{AB}$) có trị số:

A. $U_{AB}$ = 4,5V

B. $U_{AB}$ = 6V

C. $U_{AB}$ = 5,5V

D. $U_{AB}$ = 5,0V

Bài 4

Cho mạch điện như hình vẽ:

= 1,5V; r = $large frac{1}{3}$$Omega$

$R_{1}$ = 4$Omega$; $R_{2}$ = 8$Omega$. Tính:

1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

2. Công suất của nguồn điện.

3. Hiệu suất của nguồn.

Bài 5

Cho mạch điện như hình vẽ.

Ampe kế A có $R_{a}$ $approx$ 0, vôn kế V có $R_{V}$ rất lớn và chỉ 1,2V, A chỉ 0,3A. Tính điện trở trong r của nguồn.

Bài 6

Cho mạch điện như hình vẽ.

$R_{1}$ = 6$Omega$, $R_{2}$ = 5,5$Omega$

V có điện trở $R_{V}$ rất lớn, A và k có điện trở rất nhỏ.

– Khi k mở, V chỉ 6V.

– Khi k đóng, V chỉ 5,75V và A chỉ 0,5A.

Tính suất điện động và điện trở trong r của nguồn.

Bài 7

Có mạch điện như hình vẽ.

= 6V; r = 1$Omega$

$R_{1}$ = 20$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$; $R_{3}$ = 5$Omega$. Tính:

1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài.

2. Công suất tiêu thụ của $R_{1}$ và điện năng tiêu thụ của mạch ngoài trong thời gian 2 phút

Bài 8

Cho mạch điện như hình vẽ. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và khóa K có điện trở rất nhỏ.

– k mở, V chỉ 16V.

– k đóng, $V_{1}$ chỉ 10V, $V_{2}$ chỉ 12V, A chỉ 1A.

Tính điện trở trong của nguồn. Biết $R_{3}$ = 2$R_{1}$.

Bài 9

Có mạch điện như hình vẽ.

= 12,5V; r = 1$Omega$

$R_{1}$ = 10$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$;

$R_{3}$ = 20$Omega$; $R_{4}$ = 40$Omega$;

Tính:

1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

2. Công suất trên điện trở $R_{2}$

3. Hiệu điện thế giữa M và N. Muốn đo hiệu điện thế này thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào?

Bài 10

Có mạch điện như hình vẽ.

= 6V; r = 1$Omega$

$R_{1}$ = $R_{4}$ = $R_{5}$ = 4$Omega$;

$R_{2}$ = 8$Omega$; $R_{3}$ = 2$Omega$

$R_{K}$ $approx$ 0. Tính hiệu điện thế giữa N và B khi:

1. k mở;

2. k đóng

Bài 11

Cho mạch điện như hình vẽ.

Các đèn sáng bình thường.

Tính:

1. Điện trở $R_{1}$ và $R_{2}$.

2. Công suất của nguồn.

Bài 12

Cho mạch điện như hình vẽ.

1. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. Tính giá trị R tương ứng. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này.

2. Phải điều chỉnh R có giá trị bao nhiêu để công suất trên R lớn nhất?

Bài 13

Cho mạch điện như hình vẽ.

= 12V; r = 3$Omega$; $R_{1}$ = 12$Omega$.

Hỏi $R_{2}$ bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ mạch ngoài là lớn nhất? Tính công suất này.

D. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1

Ta có

* Khi mạch hở thì I = 0 nên I$R_{N}$ = 0; Ir = 0 nhưng , tức là suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở ⇒ chọn C.

Bài 2

⇒ chọn D.

Bài 3

⇒ Chọn A.

Bài 4

1. Điện trở tương đương mạch ngoài:

Cường độ mạch chính:

Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

2. Công suất của nguồn điện là:

3. Hiệu suất nguồn:

Bài 5

V chỉ $U_{2V}$ = 1,2V

A chỉ I = 0,3A

Ta có: $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,3.5 = 1,5V

Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

Bài 6 Bài 7

1) Điện trở tương đương:

Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

2. – Công suất của $R_{1}$:

– Công của mạch ngoài:

Bài 8

k mở, V chỉ $U_{m}$ với:

Khi k đóng, do các vôn kế có điện trở lớn và ampe kế, khóa k có điện trở nhỏ nên mạch gồm $R_{1}$ nt $R_{2}$ nt $R_{3}$. Ta có:

Vôn kế $V_{1}$ chỉ $U_{12}$ = $U_{1}$ + $U_{2}$ = 10V (1)

Vôn kế $V_{2}$ chỉ $U_{23}$ = $U_{2}$ + $U_{3}$ = 12V (2)

Trừ (1) và (2) theo từng vế, ta có:

$U_{3}$ – $U_{1}$ = 2V

Mà $U_{3}$ = 2$U_{1}$ (do $R_{3}$ = 2$R_{1}$ và $R_{3}$ nt $R_{1}$)

nên 2$U_{1}$ – $U_{1}$ = 2V

⇒ $U_{1}$ = 2V

Lúc này V chỉ $U_{N}$ = $U_{1}$ + $U_{23}$ = 2 + 12 = 14V

Bài 9

1. Điện trở tương đương:

Cường độ dòng điện:

2. Công suất trên $R_{2}$:

3. $U_{MN}$ = $U_{MA}$ + $U_{AN}$ = -$I_{1}R_{1}$ + $I_{3}R_{3}$

Khi đó hiệu điện thế giữa M và N thì cực dương vôn kế mắc ở M.

Bài 10

1. Khi k mở mạch gồm [($R_{2}$ nt $R_{5}$)

2. Khi k đóng, ta có $R_{1}.R_{4}$ = $R_{2}.R_{3}$ = 16$Omega ^{2}$ nên cầu cân bằng, dòng điện không qua $R_{5}$. Ta có thể xem mạch gồm ($R_{1}$ nt $R_{3}$)

Bài 11

Cường độ dòng điện:

Hiệu điện thế:

1. Điện trở:

2. Công suất của nguồn:

Bài 12

1. Ta có:

Giải phương trình trên ta có 2 nghiệm là:

R = 11$Omega$ và R = $large frac{1}{11}$$Omega$

Công suất của nguồn lúc này là:

(Ta thấy ứng với R = $large frac{1}{11}$$Omega$, cường độ dòng điện qua mạch quá lớn, không phù hợp với thực tế.)

Bài 13

Gọi R là điện trở tương đương của $R_{1}$ và $R_{2}$. Giải tương tự câu 2 bài trên, ta có công suất mạch ngoài lớn nhất khi:

R = r = 3$Omega$

Cường độ dòng điện qua mạch là:

Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn

Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om

Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân

Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch

Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn

🌟 Home
🌟 Top