Top 16 # Xem Nhiều Nhất Tiền Án Là Gì Tiền Sự Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Sieuphampanorama.com

Tiền Án Là Gì? Tiền Sự Là Gì? Thời Gian Để Xoá Tiền Án, Tiền Sự? / 2023

Tiền án là gì? Tiền sự là gì? Thời gian để xoá tiền án, tiền sự? Trình tự thủ tục xóa án tích theo quy định của bộ luật hình sự mới nhất? Xóa tiền án tiền sự ở đâu? Cần những hồ sơ, giấy tờ gì?

Con người có ai chưa từng sai lầm, có ai chưa từng vi phạm pháp luật? Mặc dù, sau khi chấp hành xong hình phạt, mức phạt, chịu trách nhiệm cho hành vi của mình thì người vi phạm, dù là vi phạm hành chính hay hình sự đều có thể trở lại cuộc sống của họ trước đây, hòa nhập với xã hội. Tuy nhiên, họ là người đã từng vi phạm, từng phạm sai lầm, nên cho dù như thế nào, họ cũng là người từng có “tiền án”, “tiền sự”.

“Tiền án”, “tiền sự” là cụm từ mà không ai muốn nó xuất hiện trên nhân thân của mình, bởi nó như một vết tích ảnh hưởng đến lý lịch của người này, ảnh hưởng đến công việc sau này, cũng như là một yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc bị truy cứu hay không truy cứu trách nhiệm hình sự của một người trong vụ việc hình sự. Vậy tiền án, tiền sự là gì? Trong thời gian bao lâu thì một người được xóa tiền án, tiền sự. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, trong phạm vi bài viết này, đội ngũ luật sư và chuyên gia Luật Dương Gia sẽ đề cập đến khái niệm tiền án, tiền sự và thời gian để xóa tiền án, tiền sự.

Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành, nội dung về “tiền án”, “tiền sự”, và thời gian để xóa tiền án, tiền sự được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự năm 2015, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Cụ thể:

Tiền án, tiền sự là gì? Về vấn đề này, hiện nay, trong các pháp luật hiện hành chưa có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm “tiền án”, “tiền sự”. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định của văn bản pháp luật trước đây, cụ thể tại điểm b khoản 2 Mục II Nghị quyết 01 – HĐTP ngày 18 tháng 10 năm 1990 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (văn bản này đã hết hiệu lực) quy định về nhân thân của một người thì có thể hiểu:

“Tiền án” là khái niệm để chỉ trạng thái về nhân thân, lý lịch của một người khi họ bị Tòa án kết án, bị Tòa án tuyên bố là có tội, phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng chưa được xóa án tích. Do vậy, khi một người chưa từng bị kết án, hoặc đã bị kết án nhưng được xóa án tích được coi là người không có tiền án, chưa bị kết án. Nội dung này cũng được khẳng định tại Điều 69 Bộ luật hình sự năm 2015.

Còn về khái niệm tiền sự, cũng dựa trên nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Nghị quyết 01 – HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có thể hiểu “tiền sự” là để chỉ tình trạng một người bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính nhưng chưa được xóa kỷ luật, chưa được xóa tiền sự,v hoặc chưa đáp ứng điều kiện về thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

Thứ hai, về thời gian để xóa tiền án, tiền sự:

– Thời gian để xóa tiền án:

Trường hợp 1: Đối với người phạm tội, bị kết án về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng nhưng do lỗi vô ý và người bị kết án nhưng được miễn hình phạt:

Trường hợp này, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật hình sự năm 2015, người phạm tội không bị coi là có án tích, tức là không bị coi là có tiền án. Do vậy, mặc dù bị kết án nhưng họ không bị coi là có tiền án, nên không cần phải xác định thời gian xóa án tích hay tiền án.

Trường hợp 2: Trường hợp đương nhiên được xóa án tích.

Căn cứ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015, trường hợp đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với những người bị kết án về các tội mà không thuộc các tội xâm phạm an ninh quốc gia, hay các tội về phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh. Các tội không thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích được quy định cụ thể tại chương XXVI,và chương XIII của Bộ luật này.

Đối với những người bị kết án về các tội mà tội đó không thuộc các tội được quy định tại chương XIII, chương XXVI Bộ luật hình sự năm 2015 được trích dẫn ở trên thì họ sẽ được đương nhiên xóa án tích sau khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách, hết thời hiệu thi hành án mà đáp ứng điều kiện về thời gian để được xóa án tích như sau:

– Trường hợp người phạm tội bị kết án với hình phạt tù đến 05 năm:

Trường hợp này, nếu trong thời gian 02 năm kể từ ngày họ chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung (nếu có) và các quyết định khác của bản án mà họ không phạm tội mới trong thời gian này thì họ sẽ được đương nhiên được xóa án tích.

– Trường hợp người phạm tội bị kết án với hình phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm :

Trường hợp này nếu người này không phạm tội mới trong thời gian 03 năm kể từ ngày họ chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung (nếu có) và các quyết định khác của bản án thì họ sẽ đương nhiên được xóa án tích.

– Trường hợp người phạm tội bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án:

Trường hợp này, nếu người này không phạm tội mới trong thời gia 05 năm kể từ kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính mà họ đã chấp hành xong hình phạt bổ sung (nếu có) và các quyết định khác của bản án thì họ sẽ đương nhiên được xóa án tích.

Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý:

Nếu hình phạt bổ sung mà người bị kết án đang chấp hành theo bản án là hình phạt bị quản chế, quản thúc; bị cấm cư trú; cấm đảm nhiệm chức vụ hay cấm hành nghề hoặc công việc nhất định hay tước một số quyền công dân và thời hạn để người bị kết án chấp hành hình phạt bổ sung này còn dài hơn thời hạn thử thách để được xóa án tích đối với hình phạt mà người bị kết án đang chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015 được phân tích nêu trên thì trường hợp này, thời hạn thử thách để xóa án tích, tức thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung này.

Ngoài ra, đối với trường hợp người bị kết hạn chưa chấp hành bản án nhưng đã hết thời hiệu thi hành bản án thì trường hợp này, người bị kết án sẽ đương nhiên được xóa án tích nếu kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người này không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau:

+ Trường hợp người phạm tội bị kết án với hình phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền hoặc phạt cải tạo không giam giữ, hoặc đang hưởng án treo (tức bị phạt tù nhưng được hưởng án treo) thì thời hạn để xác định điều kiện xóa án tích là 01 năm.

+ Trường hợp người phạm tội bị kết án với mức phạt tù đến 05 năm thì thời hạn là căn cứ xác định điều kiện xóa án tích là 02 năm.

+ Trường hợp người phạm tội bị kết án với mức phạt tù từ trên 05 năm đến dưới 15 năm thì thời hạn là căn cứ xác định điều kiện xóa án tích cho người này là 03 năm.

Trường hợp 3: Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án:

Căn cứ theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015 thì xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với những người phạm các tội xâm phạm đến an ninh quốc gia được quy định tại Chương XVIII, và các tội phạm chiến tranh, tội xâm phạm hòa bình thế giới, tội chống loài người được quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này.

Đối với những người bị kết án về một trong các tội được quy định tại Chương XVII, chương XXVI Bộ luật Hình sự năm 2015 được trích dẫn ở trên, họ sẽ được Tòa án quyết định xóa án tích nếu như họ đã chấp hành xong các hình phạt bổ sung (như bị quản chế, cấm ra khỏi nơi cư trú…) và đáp ứng điều kiện không phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

– 01 năm nếu như hình phạt mà người bị kết án đang chấp hành là phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo. Thời gian 01 năm này được xác định bắt đầu kể từ thời điểm chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo.

– 03 năm kể từ thời điểm chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp họ bị phạt tù đến 05 năm.

– 07 năm kể từ thời điểm chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp họ bị kết án với mức phạt tù trên 15 năm tù, tù chung thân, hoặc tử hình nhưng được giảm án.

Khi người bị kết án về một trong các tội được quy định tại chương XVIII, chương XXVI Bộ Luật Hình sự năm 2015, đang thực hiện việc chấp hành hình phạt bổ sung là bị quản chế, bị cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành hình phạt bổ sung này còn dài hơn thời hạn thử thách để được Tòa án xem xét quyết định xóa án tích được quy định tại Điều 71 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015 nêu trên thì Tòa án sẽ quyết định việc xóa án tích kể từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Đối với trường hợp người bị kết án về một trong các tội được quy định tại chương XVIII, chương XXVI Bộ Luật Hình sự năm 2015 đã làm đơn xin xóa án tích mà bị Tòa án bác đơn thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn, họ mới được xem xét xóa án tích. Trường hợp lần thứ hai trở đi, người bị kết án nộp đơn xin xóa án tích mà vẫn bị Tòa án bác đơn thì phải sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn, họ mới được xin xóa án tích.

Trường hợp 4: Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể Điều 72 Bộ luật hình sự năm 2015, Tòa án có thể quyết định việc xóa án tích cho một người bị kết án khi có đề nghị của cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương nơi người đó công tác, cư trú vì người bị kết án này đã có những tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành án và đã lập công lớn, đồng thời họ đã đảm bảo được ít nhất 1/3 thời hạn thử thách để được xóa án tích theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật hình sự năm 2015 được trích dẫn ở trên.

Qua phân tích ở trên, có thể thấy, thời hạn thử thách để được xóa án tích, xóa tiền án được quy định cụ thể theo từng trường hợp nhất định và được căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên. Mỗi trường hợp xóa án tích dù là đương nhiên xóa án tích hay xóa án tích theo quyết định của Tòa án hay xóa án tích theo trường hợp đặc biệt thì pháp luật đều yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện nhất định về thời gian thử thách để được xóa án tích. Người bị kết án cần căn cứ vào tội danh cũng như hình phạt theo bản án mà mình phải chấp hành để xác định thời gian phù hợp để xóa án tích.

Đối với cách xác định thời hạn để xóa án tích thì: Nếu một người bị Tòa án kết án bằng một bản án có hiệu lực pháp luật vì họ tiếp tục có hành vi phạm tội mới trong thời gian chưa được xóa án tích dù bị kết án trước đó thì trường hợp này, thời hạn để xóa án tích của bản án cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành. Ngoài ra, nếu một người đang chấp hành được một phần bản án mà phần hình phạt còn lại họ được Tòa án miễn chấp hành thì cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.

– Thời gian để xóa tiền sự:

Như đã phân tích, một người được coi là đã xóa tiền sự, không có tiền sự khi họ không có hành vi vi phạm kỷ luật, hành vi vi phạm hành chính nào hoặc họ đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính nhưng đã đáp ứng điều kiện để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính. Do vậy, thời gian để xóa tiền sự được hiểu là thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính.

Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 7 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Cụ thể:

– Đối với trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính:

Xử phạt vi phạm hành chính, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 là việc một người có hành vi vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật bị người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.

Khi một người bị xử phạt hành chính thì họ sẽ được xóa tiền sự (được coi như kaf chưa bị xử lý vi phạm hành chính) trong thời hạn sau đây:

+ Trường hợp cá nhân bị áp dụng biện pháp xử phạt cảnh cáo thì họ sẽ được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính (được xóa tiền sự) nếu họ không tái phạm trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.

Trong đó, tái phạm, theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính được hiểu là việc một người lặp lại hành vi vi phạm hành chính đã bị xử lý trước đó trong thời gian chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt lý hành chính hoặc ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính.

+ Trường hợp cá nhân này bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính khác, mà không phải là cảnh cáo thì người này sẽ được xóa tiền sự, được coi là chưa bị xử phạt hành chính nếu họ không có tái phạm trong thời gian 01 năm, kể từ ngày người này chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính, hoặc là kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính.

Ví dụ: Anh T điều khiển xe ô tô lưu thông trên đường nhưng chạy quá tốc độ 15 km/h nên bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Ngày 1/4/2018, anh T đã thực hiện xong quyết định xử phạt, nộp phạt vào Kho bạc nhà nước. Trường hợp này căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, thì sau 01 năm kể từ ngày anh T thực hiện xong quyết định xử phạt (tức là sau ngày 1/10/2018, mà anh T không có hành vi tái phạm, vi phạm giao thông chạy quá tốc độ thì anh T được coi là chưa bị xử phạt hành chính, được xác định như không có tiền sự.

– Đối với trường hợp bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính:

Biện pháp xử lý hành chính, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, bao gồm các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng. Đây được xác định là những biện pháp được áp dụng đối với những người có hành vi vi phạm hành chính, vi phạm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không được xác định là tội phạm.

Đối với những người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, họ sẽ được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu họ không có hành vi tái phạm trong thời gian gian 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Ví dụ: anh M bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời gian phải chấp hành là 02 năm (từ tháng 01/2016 – 31/12/2017) có hành vi nhiều lần sử dụng ma túy mà không xác định được nơi cư trú. Anh M đã chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính này và được ra trại vào ngày 01/01/2018. Trường hợp này, nếu anh M không có hành vi tái phạm – không có tiếp tục sử dụng ma túy trong suốt thời gian 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (tức là kể từ ngày 01/01/2018) thì anh M được coi là chưa từng bị xử lý hành chính, không có tiền sự.

Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, pháp luật luôn có quy định một khoảng thời hạn nhất định để xem xét về việc xóa án tích, xóa tiền sự cho cá nhân, tạo điều kiện để cho họ có một nhân thân tốt, được trở lại cuộc sống bình thường, thể hiện nguyên tắc nhân đạo. Tuy nhiên cùng với việc quy định thời hạn được xóa án tích, xóa tiền sự (được coi như chưa bị xử phạt hành chính) thì đối với mỗi trường hợp đều yêu cầu người bị kết án, người bị xử phạt hành chính, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải đáp ứng điều kiện nhất định mà một trong số đó là không có hành vi tái phạm trong thời hạn nêu trên.

Tiền Án Tiền Sự Là Gì? Làm Thế Nào Để Xóa Tích Tiền Án, Tiền Sự / 2023

Theo như Bộ Luật Hình sự năm 2015 thì người có tiền án tiền sự là người bị phạm tội và đang trong quá trình thi hành án mà chưa được xóa. Trong trường hợp người bị kết án được Tòa án xóa án tích thì coi như chưa bị kết án.

Như đã nói ở trên thì người có tiền án là một người có lý lịch không được trong sạch, mang lại ảnh hưởng đến rất nhiều cho người khác dẫn đến cách nhìn nhận của mọi người với người đã có tiền án.

Chính vì vậy mà việc một người mang trong mình cái tên “tiền án” thì sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của họ. Vậy nên nhà nước ta luôn mong muốn có thể cho những con người đấy có cơ hội sửa chữa sai lầm, có thể trở lại một cuộc sống trước đây để sống tốt và giúp ích cho xã hội. Để làm được điều này, nhà nước đã đưa ra quy định xóa án. Vậy những trường hợp như thế nào để xóa án?

Người phạm tội bị Tòa án kết tội là nhưng vẫn chưa được xóa án tích thì sẽ được coi là chưa từng bị kết án và không có tiền án. Chính vậy mà thời gian để xóa tiền án cũng được xem là thời gian để xóa án tích của một người.

Theo căn cứ quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi và bổ sung đã quy định các đối tượng có tội danh giết người, giết người cướp của, là người mang tội danh lật đổ chính trị hay lật đổ chiến tranh,… Mỗi một tội danh có mức độ nghiêm trọng khác nhau, mức độ ảnh hưởng đến quan hệ xã hội cũng sẽ khác nhau, dẫn đến mức án dành cho mỗi người là khác nhau. Điều này đã dẫn đến quy định về các trường hợp xóa tích cũng sẽ có phần khác nhau, cụ thể như sau:

– Trường hợp 1: dành cho những người phạm tội và bị kết án ít nghiêm trọng, hoặc nghiêm trọng nhưng không cố tình gây án và được miễn phí hình phạt.

Trường hợp này, người bị phạm tội không bị coi là người phạm tội không bị coi là án tích, tức là người không bị coi là có tiền án. Do vậy, người bị mặc bị kết án sẽ không phải là người có tiền án nên người bị kết án không cần phải xóa án tích hay tiền án.

– Trường hợp 2: là trường hợp dành cho người bị kết án mà có quyền lợi đương nhiên được xóa án tích.

Trường hợp này được áp dụng với các đối tượng bị kết án về các tội mà không thuộc các tội phạm chiến tranh. Những tội mà người kết án bị phạm tội nhưng đã được xét duyệt thuộc trường hợp đương nhiên đương nhiên được xóa án tích.

Đối với những người bị kết án về các tội không nằm trong các tội được quy định tại chương XIII, chương XXVI của Bộ luật hình sự năm 2015 thì họ miễn nhiên được xóa án tích sau khi chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách, đã hoàn thành hình phạt của mình, thời gian thử thách, hết thời hiệu thi hành án.

– Trong những trường hợp người bị Tòa kết án phạm tội ít nghiêm trọng và nên chỉ bị cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo mà không giam giữ hoặc bị phạt tù nhưng chỉ hưởng án treo.

– Đối với những trường hợp bị Tòa án tuyên bố kết án phạt tù trong thời gian 05 năm .

Trường hợp này, trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày họ bắt đầu thực thi hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung (nếu có) và nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định khác của bản án mà cho đến ngày hoàn thành hình phạt của mình mà không nảy sinh bất kì một hình phạt mới nào thì họ sẽ đương nhiên được xóa án tích.

– Trường hợp người phạm tội bị Tòa tuyên bố với hình phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm :

Trong khoảng thời gian 03 năm kể từ ngày họ bắt đầu hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án cho đến ngày hoàn thành mà người bị kết án không phạm thêm bất kì một tội mới nào thì họ sẽ đương nhiên được xóa án tích.

– Trường hợp người phạm tội bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án:

Nếu trong thời gian 05 năm kể từ kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính mà họ đã chấp hành xong hình phạt chính và hình phạt bổ sung (nếu có) và các quyết định khác của bản án mà không bị vi phạm tội mới thì họ sẽ đương nhiên được xóa án tích

Ngoài ra, đối với các trường hợp bị kết án về các tội không thuộc các tội được quy định tại Chương XIII, Chương XXVI Bộ luật hình sự năm 2015 được xác định ở trên thì tùy tính chất của tội danh của người bị kết án,từ đó sẽ có quyết định thời gian được xóa án tích, có thể là 01 năm, là 02 năm, 03 năm hoặc 05 năm.

Dù thời gian mà Tòa đưa ra để để được xóa án tích được xác định là bao nhiêu năm thì thời điểm được xóa án tích đều được tính từ thời điểm người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách của án treo. Trong thời gian này nếu người bị kết án đã chấp hành xong các hình phạt bổ sung và các quyết định khác có trong bản án mà không phạm tội mới thì họ sẽ được đương nhiên xóa án tích.

Nếu đối tượng bị kết án đang phải chịu thêm hình phạt bổ sung như cấm túc , quản chế người kết án không được rời khỏi nơi cư trú hoặc bị tước bỏ chức vụ, chấm hành nghề. Đồng nghĩa với việc khi người bị kết án đã hoàn thành xong thời gian bị kết án sẽ được xóa án tích.

Ngoài ra, nếu người bị kết hạn chưa chấp hành bản án nhưng đã hết thời hiệu thi hành bản án thì lúc này người bị kết án sẽ đương nhiên được xóa án tích nếu kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người này không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau:

+ Trường hợp người bị kết án với hình phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền hoặc phạt cải tạo không giam giữ, hoặc đang hưởng án treo (tức bị phạt tù nhưng được hưởng án treo) thì thời hạn để xác định điều kiện xóa án tích là 01 năm.

+ Nếu người phạm tội bị Tòa tuyên bố với mức phạt tù đến 05 năm thì thời hạn được xóa án tích phải ttoois thiểu 02 năm.

+ Nếu người phạm tội bị Tòa tuyên bố với mức phạt tù từ trên 05 năm đến dưới 15 năm thì thời hạn được xóa án tích cho người bị kết án là 03 năm.

+ Trong trường hợp người bị kết án với thời hạn là 15 năm hoặc bị chung thần hoặc người bị kết án chung thân, tử hình, nếu được nằm trong diện giảm án sẽ bị xóa án tích thì thời gian được giảm sẽ là 05 năm

– Trường hợp 3: Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án:

Theo Bộ luật hình sự năm 2015 thì xóa án tích theo quyết định của Tòa án được dùng với những trường hợp người phạm tội mang tội danh làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và các tội phạm chiến tranh, tội xâm phạm phá hoại hòa bình thế giới, tội chống phá loài người.

Nếu người bị Tòa tuyên bố phạm một trong các tội được quy đó nhưng người bị kết án đã hoàn thành tốt các hình phạt bổ sung mà không phạm thêm bất kì tội nào nữa thì họ sẽ được Tòa án quyết định xóa án tích.

Trường hợp 4: Những trường hợp đặc biệt được xóa án tích

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, người bị kết án sẽ được xóa án tích nếu hoàn thành xong 1/3 thời hạn thi hành án và được cơ quan, tổ chức, nơi mà người kế án cư trú gửi đơn lên Tòa án xóa án tích bởi người kết án đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấp hành các quy định tại nơi thi hành án, lập công lớn thì sẽ được Tóa án xem xét xóa án tích.

Như vậy có thể thấy, người bị kết án sẽ được xét xóa án tích sẽ được xét bởi hai yếu tố đó là thời gian thi hành án và thành tích tại nơi thi hành án. Việc người bị kết án có được xóa án tích hay không sẽ phụ thuộc vào tội danh và hình phạt của người bị kết an.

Dù là được xóa án tích ở trường hợp nào thì người bị kết án muốn xóa án tích đều phải đủ điều kiện theo đúng quy luật của pháp luật đó chính là điều kiện kiện về thời hạn thi hành án và tội danh phạm tội của người bị kết án. Từ hai yếu tố đó, Tòa án sẽ quyết định đưa ra thời gian để xóa án.

3. Thời gian để xóa tiền sự

Nếu như người bị kết án đã được xóa tiền sự thì họ được xem là không có hành vi vi phạm kỷ luật, hành vi vi phạm hành chính nào hoặc họ đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính nhưng đã đáp ứng điều kiện để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính. Đồng nghĩa với việc thời sự chính là thời gian người bị án chờ đợi để được coi là chưa bị xử phạt hành chính.

Đối với trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính:

Nếu có người bị vi phạm hành chính và bị Toà án hoặc người có thẩm quyền xử lý hành chính. Sau khi người bị kết án đã dống đủ tiền bị phạt thì người bị kết án sẽ được xóa tiền sự.

Như vậy, có thể thấy pháp luật tại Việt Nam ta luôn tạo điều kiện cho những người bị kết án có cơ hội được xóa án tích và xóa tiền. Bởi đây là hai dấu tích ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của những người bị kết án, không những bây giờ mà cả trong tương lai. Sau khi có những cải tạo tốt không những họ sẽ được trả tự do mà còn được xóa dấu tích phạm tội của mình.

Tuy nhiên cùng với việc quy định thời hạn được xóa án tích, xóa tiền sự (được coi như chưa bị xử phạt hành chính) thì đối với mỗi trường hợp đều yêu cầu người bị kết án, người bị xử phạt hành chính, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải đáp ứng điều kiện nhất định mà một trong số đó là không có hành vi tái phạm trong thời hạn nêu trên.

4. Phân biệt tiền án tiền sự

Tiền án: Người có tiền án là người đã bị tòa án tuyên bố kết án và phải thi hành hình phạt của tòa án đưa ra mà chưa được xóa án tích.

Tiền sự: Người có tiền sự là người đã bị tòa án kết tội kỷ luật và bị xử phạt vì hành vi vi phạm của mình. Đối với những người đã có hành phạm tội nhưng chưa bị xử lý theo luật hình sự thì người phạm tội sẽ được xóa kỷ luật nhưng vẫn phải bị xử phạt hành chính và k đươc xóa.

Tiền án: đối tượng phải chịu trách nhiệm hình sự

Tiền sự: đối tượng phải chịu trách nhiệm hành chính

Tiền án: được dựa trên bộ luật hình sự 2015

Tiền sự: được dựa trên luật xử lý vi phạm hành chính 2012

– Trường hợp được xóa tiền án tiền sự

Tiền án: Đối tượng được xóa tiền án tiền sự trong những trường hợp sau đây:

+ Các trường hợp đương nhiên được xóa tiền án tích

Ví dụ như đối tượng bị tòa án phạt 2 năm tù, sau 2 năm đối tượng này không phạm thêm bất kỳ một lỗi mới nào thì đây được gọi là trường hợp đương nhiên được xóa án tích.

+ Được xem xét với các trường hợp tội phạm quốc gia, tội ác chiến tranh.

+ Trong quá trình bị kết án, người bị kết án có những biểu hiện tốt, có sự tiến bộ rõ rệt sẽ được cơ quan, tổ chức hoặc ở chính quyền địa phương nơi đối tượng đang cư trú đề nghị tòa án đưa ra quyết định xóa án tích cho người bị kết án.

Đối với những người bị xử phạt hành chính trong vòng 06 tháng được tính từ ngày chấp hành xong đến ngày bị xử phạt hoặc ngày bị xử phạt hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tuy nhiên, để làm được các vị trí này thì bạn phải có cho mình một lượng kiến thức nhất định, có những kỹ năng nghề nghiệp, bởi khi làm những công việc này bạn phải thường xuyên tiếp xúc với văn bản pháp luật, bộ luật. Bạn cần nắm chắc những luận lệ đó để giải quyết vấn đề một cách chính xác.

Mong rằng qua bài viết này, sẽ giải đáp được thắc mắc về tiền án tiền sự là gì? Thông tin về việc xóa tiền án tiền sự.

Quy Định Về Tiền Án, Tiền Sự / 2023

Câu hỏi: Tôi có nghe rất nhiều về khái niệm tiền án, tiền sự nhưng tôi không hiểu trường hợp nào là có tiền án và trường hợp nào là có tiền sự?

Lê Anh, Quảng Bình.

Trả lời:Tiền án, tiền sự là khái niệm, tên gọi biểu đạt hậu quả pháp lý hình sự, hành chính mà một con người cụ thể phải gánh chịu. Tiền án, tiền sự là quy định pháp lý, là thử thách pháp lý, hậu quả pháp lý. Về trục thời gian, nó có điểm đầu và điểm kết thúc. Chẳng có ai mang theo tiền án, tiền sự cả đời.

Quy định về tiền án, tiền sự cụ thể như sau:

1. Tiền ánTiền án được hiểu là một người phạm tội, bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật, họ đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án đó, nhưng chưa qua được thời gian theo luật định, để được coi là chưa can án. Nói cách khác, họ chưa được xoá án tích. Người bị kết án, được xoá án tích (đương nhiên xoá án hoặc xoá án tích do Toà án quyết định) thì được coi là chưa can án, trong lý lịch tư pháp của họ không được ghi là có “tiền án”.Một người phạm tội phải chính thức gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự, từ khi bị khởi tố bị can, cho đến khi được xoá án tích. Chưa được xoá án tích, mà tái phạm tội tương ứng, thì bị coi đó là tái phạm. Nói về bản án trước, chúng ta thường gọi là tiền án, với hàm ý, với ý nghĩa pháp lý là có bản án trước và chưa được xóa án tích.

2. Tiền sựNgười có tiền sự là người đã bị kỷ luật hành chính, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm nhưng chưa đến mức xử lý hình sự, mà chưa được xóa kỷ luật, chưa được xóa việc xử phạt hành chính.Điều này có nghĩa là khi một người có đủ năng lực hành vi trách nhiệm hành chính, đủ độ tuổi quy định, nếu họ thực hiện hành vi vi phạm hành chính, thì bị người, cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính như phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị áp dụng biện pháp hành chính giáo dục tại cấp xã, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục. Chính các chế tài xử lý này, làm xuất hiện dấu hiệu pháp lý tiền sự. Về mặt thuật ngữ và theo trục thời gian của sự kiện xảy ra, thì chữ “tiền” có nghĩa là có trước, đã có, là đầu; còn chữ “sự” được hiểu là sự kiện pháp lý, hậu quả pháp lý hành chính.Nói cách khác, thì tiền sự là vết tích bị xử lý hành chính mà người vi phạm hành chính phải gánh chịu trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.Theo Nghị quyết số 01 ngày 18/10/1999 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao, với các quyết định xử lý hành chính mà pháp luật chưa quy định thời hạn để được coi là chưa bị xử lý, thì thời hạn để xóa kỷ luật, xóa xử phạt vi phạm hành chính là 1 năm kể từ ngày ra quyết định xử lý.Tức là người bị xử phạt vi phạm hành chính quá 1 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, và không tái vi phạm hành chính trong thời gian này, thì được coi là chưa vi phạm hành chính và tiền sự của họ cũng chấm dứt.

Liên hệ ngay để được hỗ trợ pháp lý kịp thời!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN Đối tác pháp lý tin cậy

Định Nghĩa Money Laundering / Sự Rửa Tiền Là Gì? / 2023

Khái niệm thuật ngữ

Sự chập nhận các khoản ký gửi tiền mặt lớn từ các cá nhân và doanh nghiệp, khi tiền này bị nghi ngờ được sử dụng cho mục đích không rõ ràng. Theo bộ luật bảo mật tài chính ngân hàng, thì các định chế tài chính được yêu cầu báo cáo những khoản ký gửi tiền mặt từ $10,000 trở lên, và nhiều khoản ký gửi từ một khoản tiền ký gửi tổng cộng lên tới $10,000. Những giao dịch này được báo cáo cho Bộ Tài chính và Sở Bảo mật Hoa Kỳ. 

Đạo luật kiểm soát rửa tiền năm 1986 yêu cầu thêm rằng các ngân hàng và những định chế tài chính tiết kiệm có một hệ thống báo cáo để giám sát những giao dịch tiền mặt dưới $10,000. Theo quy định liên bang thì một vài giao dịch tiền mặt dưới $10,000 có thể được báo cáo trong một vài tiểu bang.