Đề Xuất 3/2023 # Trọng Tâm Vật Lý 7 – Dạy Kèm Vật Lý Lớp 7 # Top 11 Like | Sieuphampanorama.com

Đề Xuất 3/2023 # Trọng Tâm Vật Lý 7 – Dạy Kèm Vật Lý Lớp 7 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Trọng Tâm Vật Lý 7 – Dạy Kèm Vật Lý Lớp 7 mới nhất trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vật lý học là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian,.Một cách rộng hơn, nó là sự phân tích tổng quát về tự nhiên, được thực hiện để hiểu được cách biểu hiện của vũ trụ. Ở những năm cấp 2, các em dần được làm quen với môn học bổ ích này, nhưng đây cũng là môn học đòi hỏi ở các em những kĩ năng tư duy logic, khả năng vận dụng, tính toán và sự tưởng tượng phong phú. Vật lý lớp 7 đóng vai trò vô cùng quan trọng, tiếp tục cung cấp cho các em những kiến thức cơ sở, là nền tảng hình thành nên những dạng bài tập, những kiến thức vật lý cao hơn.

Những kiến thức trọng tâm của vật lý 7:

Chương I: Quang học

Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng

+ Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta.

+ Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

    Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

    + Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

    + Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.

    + Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

    + Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng một phần của nguồn sáng truyền tới.

    + Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất.

    + Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.

      Gương cầu lồi:

      + gương cầu lồi là gương có bề mặt là một phần của hình cầu và bề mặt cong phản xạ hướng về phía nguồn sáng. Hình ảnh phản chiếu luôn nhỏ hơn vật.

        Định luật phản xạ ánh sáng

        + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.

        + Góc phản xạ bằng góc tới.

           Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

          + Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật.

          + Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

          + Các tia sáng từ điểm S tới gương phẳng cho tia phản xạ có

          đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’.

            Gương cầu lồi_ gương cầu lõm:

            +  Gương cầu lồi là gương có bề mặt là một phần của hình cầu và bề mặt cong phản xạ hướng về phía nguồn sáng. Ảnh ảo của gương cầu lồi bé hơn vật.

            +  Gương cầu lõm  là gương có bề mặt là mặt trong của một phần hình cầu và có mặt lõm. Ảnh ảo của gương cầu lõm luôn lớn hơn vật.

            Chương II: Âm học:

            Nguồn âm là những vật dao động phát ra âm. Ví dụ: loa, tiếng nói, tiếng gõ trống, …

            Độ cao của âm

            – Số dao động trong một giây là tần số. Đơn vị tần số là héc (Hz).

            – Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.

            – Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.

              Phản xạ âm _ Tiếng vang

              + Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây.

              + Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).

                Độ to của âm: Biên độ dao động càng lớn, âm càng to. Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)

                Chống ô nhiễm tiếng ồn:

                + Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người.

                + Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác. Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm.

                  Môi trường truyền âm

                  Âm thanh có thể truyền qua các môi trường chất rắn, lỏng, khí, nhưng không thê truyền qua môi trường chân không.

                  Càng xa nguồn âm thì âm ghe càng nhỏ và ngược lại

                  Vận tốc truyền âm trong: không khí < nước < thép

                  Không khí Nước Thép

                  340m/s 1500m/s 6100m/s

                  Chương III: Điện học:

                  Sự nhiễm điệm do cọ sát:

                  Điệnlà tập hợp các hiện tượng vật lý đi kèm với sự có mặt và dịch chuyển của dòng điện tích. Trong các hiện tượng điện, các điện tích tạo ra trường điện từ mà trường này lại tác động đến các điện tích khác. Điện xuất hiện do một vài cơ chế vật lý.

                  Quá trình vật trung hòa về điện trở thành điện tích khi tích điện

                  Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.

                  Vật nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác.

                    Hai loại điện tích:

                    Điện tích: một tính chất của các hạt  nguyên tử, xác định lên tương tác điện từ giữa chúng. Vật chất mang điện tích sinh ra cũng như bị ảnh hưởng bởi trường điện từ.

                    Trong điều kiện bình thường mọi vật trung hòa về điện có tổng điện bằng không. Khi một vật cho hay nhận điện tử âm vật sẽ trở thành điện tích dương hay âm. Khi một vật nhận electron sẽ trở thành có điện tích âm. Khi một vật cho electron sẽ trở thành có điện tích dương.

                    Vật + e = điện tích âm. Vật – e = điện tích dương

                    Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các vật mang điện khác loại thì hút nhau.

                      Nguồn điện _Dòng điện

                      Nguồn điện một chiều là nguồn điệnphát ra dòng điện một chiều, dòng điện này có chiều xác định, độ lớn có thể vẫn biến thiên nhưng trị số của nó luôn nằm giới hạn trong 1 phía của trục thời gian Ox, nghĩa là hoặc luôn dương (+), hoặc luôn âm (-) và không đi qua giá trị “0”. Các nguồn cấp một chiều có thể là: các loại Pin, Ắc Quy

                        Chất dẫn điện và chất cách điện

                        Dẫn điệnlà khả năng của một môi trường cho phép sự di chuyển của các hạt điện tích qua nó, khi có lực tác động vào các hạt, ví dụ như lực tĩnh điện của điện trường. Sự di chuyển có thể tạo thành dòng điện. Cơ chế của chuyển động này tùy thuộc vào vật chất.

                        Chất cách điện là các chất dẫn điệnkém, có điện trở suất rất lớn (khoảng 106 – 1015 Ωm). Các vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và trong đời sống, nhằm mục đích ngăn chặn sự tiếp xúc của dòng điện với người hoặc với các dòng điện khác.

                        Nhiều chất cách điện là các chất điện môi, tuy nhiên cũng có những môi trường cách điện không phải là chất điện môi (như chân không).

                        Các loại vật liệu cách điện gồm có: cách điện rắn (ví dụ: gỗ, nhựa, vỏ bọc dây diện)

                        Dòng điện là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện.

                          Mạch điện có thể mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện để lắp mạch điện tương ứng.

                          Dòng điện từ cực dương, qua các thiết bị điện về

                          cực âm gọi là chiều dòng điện

                            Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

                            Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật nóng lên.

                            Quan sát giữa điện và vật cho thấy khi vật dẫn điện vật sẽ tạo ra Ánh sáng quang nhiệt.

                            Dòng điện sẽ đi qua đui đèn, qua đuôi đèn kim loại, vào đến dây tóc làm nó nóng lên và đến mức phát ra ánh sáng.

                              Tác dụng từ, tác dụng hóa và tác dụng sinh lí của dòng điện

                              Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm.

                              Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi có dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.

                              Dòng điện có tác dụng dinh lí khi đi qua cơ thể người và các động vật

                                Cường độ dòng điện

                                Dòng điệncàng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn

                                Ampe ký hiệu A, là đơn vị đo cường độ dòng điện

                                  Hiệu điện thế:

                                  Hiệu điện thếhay điện áp (kí hiệu ∆V và có đơn vị của điện thế: vôn) là sự khác biệt về điện thế giữa hai điểm.[1] Hiệu điện thế là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia.

                                    An toàn khi sử dụng điện:

                                    + Cơ thể người là một vật dẫn điện. Dòng điện với cường độ 70mA trở lên đi qua cơ thể người hoặc làm việc với hiệu điện thể 40V trở lên là nguy hiểm với cơ thể người.

                                    + Cầu trì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch.

                                    + Phải thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.

                                    Phương pháp dạy môn vật lý lớp 7:

                                    ĐẶT CÂU HỎI

                                    – Câu hỏi nêu ra phải chỉ rõ đối tượng trả lời, tránh tình trạng hỏi chung chung rồi sau đó giáo viên tự trả lời

                                    – Khi đặt câu hỏi phải cho học sinh thời gian suy nghĩ, tránh việc nêu câu hỏi ra rồi bắt học sinh trả lời luôn. (có thể nói từ từ, nhấn mạnh, lặp đi lặp lại một vài lần)

                                    – Với một câu hỏi có thể hỏi ‎ gọi một vài học sinh trả lời, nhận xét trả lời để kiểm tra sự nhận thức của các em.

                                    – Khi học sinh trả lời câu hỏi xong thì dù trả lời đúng hay sai cũng nên khen học sinh. Điều này làm học sinh tăng sự tự tin trong việc suy nghĩ và trả lời câu hỏi của giáo viên.

                                    – Nếu học sinh không trả lời được thì có thể sử dụng gợi ‎ ý cho câu hỏi hoặc gọi học sinh khác, tránh việc dừng quá lâu trước một học sinh sẽ làm ảnh hưởng đến tiến độ bài giảng.

                                    – Nên có hệ thống câu hỏi chọn lọc phù hợp với đối tượng học sinh; Đối với học sinh trung bình, yếu nên cho trả lời những câu hỏi đơn giản, dễ dàng; Còn đối với học sinh khá giỏi nên cho trả lời những câu hỏi cần suy luận nhiều hơn.

                                    – Không nên đưa ra quá nhiều câu hỏi trong một bài học: điều này sẽ làm cho bài giảng nát vụn ra, mất tính hệ thống, giờ giảng bị căng, học sinh mệt mỏi, tốn nhiều thời gian, các kiến thức cốt lõi ít được giảng giải phân tích.

                                    Tạo sự hứng thú trong giờ học

                                    – Việc tạo sự hứng thú trong giờ học có vai khá quan trọng, nó giúp cho học sinh cảm thấy yêu thích môn học hơn từ đó việc chủ động lĩnh hội kiến thức sẽ đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên, vấn đề này thường không được nhiều giáo viên để tâm đến. Nhiều người thường cố gắng hoàn thành bài giảng dưới dạng tròn vai mà không chú ‎ tâm đến các biện pháp giúp tạo sự hứng thú cho học sinh trong giờ học. Vậy làm thế nào để học sinh có hứng thú trong giờ học? thực ra để đạt được điều này dựa nhiều vào kinh nghiệm, sự nhiệt tình  của giáo viên và đặc điểm của học sinh.

                                    – Tạo điều kiện cho học sinh được làm thí nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm: Trong quá trình học sinh tự làm hoặc quan sát, dự đoán, phân tích, lí giải thí nghiệm học sinh sẽ tự xây dựng và chiếm lĩnh kiến thức cho mình đồng thời tăng thêm sự hứng thú đối với môn học

                                    – Sử dụng các quá trình mô phỏng bằng hình ảnh, video, phần mềm, trình chiếu. Nếu giáo viên khai thác tốt (kết hợp với kĩ thuật thuyết trình và phát vấn) và sử dụng hợp lí (vừa mức, không sa đà) thì hiệu quả giờ học sẽ rất cao đồng thời học sinh sẽ rất hứng thú.

                                    – Trong quá trình giảng dạy sử dụng ngôn từ tự nhiên, sinh động, không khô khan, cứng nhắc, không quá nhiều thuật ngữ phức tạp, khó hiểu (có thể thay thế bằng từ hoặc cụm từ khác dễ hiểu hơn miễn là chính xác).

                                    – Khen ngợi học sinh đúng lúc và đúng chỗ (sau khi học sinh trả lời câu hỏi, có thể cho điểm thưởng). Tuyệt đối không mạt sát xúc phạm học sinh.

                                    – Hài hước và tế nhị trong nhắc nhở học sinh.

                                    – Khuyến khích học sinh nêu câu hỏi để hỏi lẫn nhau hoặc hỏi ngược lại giáo viên (có thể thưởng điểm nếu câu hỏi hay)

                                    Các hoạt động gây hứng thú cho học sinh có thể tiến hành vào đầu buổi hoặc song song cùng các hoạt động khác trong suốt cả buổi học; Vấn đề quan trọng nhất là tạo được sự hứng thú cao đối với học sinh.

                                    Cách Giúp Các Em Giải Bài Tập

                                    Phân loại và phương pháp giải bài tập vật lý

                                    Bài tập vật lý có thể chia làm 4 loại như sau:

                                    – Bài tập vật lý định tính (còn có các tên gọi khác như câu hỏi định tính, câu hỏi thực tế..)

                                    – Bài tập vật lý định lượng

                                    – Bài tập đồ thị

                                    – Bài tập thí nghiệm.

                                     Chúng ta phân tích đặc điểm và phương pháp giải của từng dạng

                                    Bài tập vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết

                                    Đặc điểm

                                    – Là bài tập mà học sinh không cần phải tính toán (Hay chỉ có các phép toán đơn giản) mà chỉ vận dụng các định luật, định lý, qui luật để giải tích hiện tượng thông qua các lâp luận có căn cứ, có lôgic.

                                    – Nội dung của các câu hỏi khá phong phú, và đòi hỏi phải vận dụng rất nhiều các kiến thức vật lý.

                                    Các bước chung để giải bài tập định tính: Thông thường để giải các bài toán này cần tiến hành theo các bước:

                                    –  Phân tích câu hỏi

                                    – Phân tích hiện tượng vật lý có đề cập đến trong câu hỏi để từ đó xác định các định luật, khái niệm vật lý hay một qui tắc vật lý nào đó để giải quyết câu hỏi. – Tổng hợp các điều kiện đã cho với các kiến thức tương ứng để trả lời câu hỏi.

                                    Các bước giải bài tập

                                    Các bước giải:

                                    Đọc kỹ đầu bài bài

                                    xác định yêu cầu của bài

                                    xác định thông tin dựa vào các trục, đơn vị, dạng đồ thị, nhận xét về các cực trị, điểm đặc biệt để suy ra thông tin cần thiết.

                                    Khi vẽ cần chọn tỉ lệ và đơn vị thích hợp.

                                    Tác hại của việc mất căn bản ở môn vật lý lớp 6

                                    Mất gốc kiến thức, không có nền tảng cho các lớp từ 8– 12

                                    Không làm được bài tập và các bài kiểm tra

                                    Điểm số sẽ kéo kết quả học tập đi xuống

                                    Không vận dụng kiến thức vào thực hành cũng như đời sống

                                    Khi mất gốc, học sinh sẽ chán và bỏ bê môn học chủ đạo

                                    Lượng lý thuyết và công thức sẽ không tồn tại trong đầu các em

                                    Trung tâm Gia Sư Trí Việt có nhận dạy kèm môn Vật lý lớp 7 tại nhà. Các em Học sinh, các Phụ huynh hãy đăng ký để có được những tiết học thú vị, không nhàm chán và mang lại kiến thức bổ ích, giúp các em có kết quả học môn Vật Lý thật tốt. Đội ngũ Gia Sư là những Giáo viên, Sinh viên chuyên môn, kinh nghiệm nhiều năm đi dạy ở bộ môn này. Cam kết sẽ có nhưng bài giảng cùng Phương Pháp học tốt nhất. Hãy liên hệ đến Trung Tâm chúng tối để được phục vụ tri thức tốt nhất!

                                    Vui lòng để lại nguồn https://giasutriviet.edu.vn/trong-tam-vat-ly-7.html khi sao chép tài liệu này@@@

                                    4.8

                                    /

                                    5

                                    (

                                    71

                                    bình chọn

                                    )

                                    Giáo Án Vật Lý 7 Bài 10: Nguồn Âm

                                    BÀI 10 : NGUỒN ÂM I. MỤC TIÊU:

                                    + Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm.

                                    + Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế đời sống

                                    Quan sát kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động.

                                    B. CHUẨN BỊ : đối với mỗi nhóm

                                    Các nhóm: Mỗi nhóm chuẩn bị

                                    Mỗi nhóm một cốc thủy tinh, một muỗng nhỏ, dây cao su, âm thoa, búa cao su.

                                    Hai bảng phụ ghi câu: 10.1 và 10.2.

                                    C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

                                    1.Ổn định : 1′

                                    2.KT Bài cũ: Không

                                    3. Bài mới:

                                    Hoạt động 1 : ( 3′ )

                                    Tổ chức, giới thiệu kiến thức cơ bản của chương, đặt vấn đề vào chương

                                    – Yêu cầu học sinh mở SGK (trang 27), cùng nhau trao đổi xem trong chương nghiên cứu vấn đề gì?

                                    – Chỉnh sửa, khẳng định lại vấn đề cần nghiên cứu trong chương

                                    – Đọc tài liệu, nêu vấn đề cần nghiên cứu .

                                    Chương 2 : ÂM HỌC

                                    Hoạt động 2 : ( 5′ )

                                    Tổ chức tình huống học tập cho bài 10: “Nguồn âm”

                                    – Yêu cầu cả lớp im lặng và lắng nghe:

                                    + Nếu dùng thước gõ lên mặt bảng thì điều gì sẽ xảy ra?

                                    + Giáo viên tiến hành gõ thước lên mặt bảng

                                    – Khẳng định và mở rộng hàng ngày còn rất nhiều âm thanh khác.

                                    – Vậy âm thanh (gọi tắt là âm) được tạo ra như thế nào?

                                    – Học sinh dự đoán – trả lời

                                    – Học sinh lắng nghe, quan sát trả lời.

                                    Hoạt động 3 : ( 7′ )

                                    Nhận biết nguồn âm.

                                    – Yêu cầu học sinh giữ im lặng và lắng nghe

                                    – Yêu cầu học sinh nêu những âm thanh đó được phát ra từ đâu?

                                    – Nguồn âm là gì?

                                    – Yêu cầu học sinh trả lời C2

                                    – Nhận xét, khẳng định

                                    – Im lặng, lắng nghe, trả lời theo những yêu cầu của giáo viên .

                                    – Nghiên cứu tài liệu trả lời

                                    – Những học sinh khác lắng nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

                                    I/ Nhận biết nguồn âm :

                                    – Nguồn âm là những vật phát ra âm .

                                    – Những nguồn âm thường gặp là cột khí trong ống sáo, mặt trống , sợi dây đàn, chúng tôi chúng dao động .

                                    Hoạt động 4 : ( 13′ )

                                    Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm.

                                    + Yêu cầu học sinh đọc tài liệu, quan sát hình 10.1, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.

                                    – Chỉnh sửa các bước tiến hành thí nghiệm và cho tiến hành thí nghiệm

                                    – Yêu cầu học sinh mô tả điều nhìn và nghe được

                                    + Tiếp tục yêu cầu học sinh xem hình 10.2, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, cho tiến hành thí nghiệm.

                                    – Yêu cầu học sinh trả lời câu C4

                                    – Như thế nào được gọi là dao động ?

                                    + Yêu cầu học sinh xem hình 10.3, nêu cách tiến hành thí nghiệm

                                    – Yêu cầu học sinh trả lời C5

                                    – Yêu cầu học sinh khác rút ra kết luận

                                    – Lên nhận dụng cụ thí nghiệm

                                    – Tiến hành thí nghiệm, quan sát, lắng nghe.

                                    – Mô tả kết quả thí nghiệm

                                    – Nêu dụng cụ thí nghiệm

                                    – Lên nhận dụng cụ thí nghiệm

                                    – Tiến hành thí nghiệm.

                                    – Qua thí nghiệm trả lời câu C4

                                    – Học sinh khác lắng nghe và nhận xét.

                                    – Nghiên cứu tài liệu trả lời

                                    – Nêu các dụng cụ thí nghiệm

                                    – Nhận dụng cụ thí nghiệm

                                    – Tiến hành thí nghiệm, quan sát, lắng nghe.

                                    – Trả lời C5

                                    – Học sinh khác nhận xét

                                    – Hoàn chỉnh câu kết luận

                                    II/ Đặc điểm chung của nguồn âm

                                    – Dao động là sự rung động qua lại quanh vị trí cân bằng

                                    – Khi phát ra âm các vật đều dao động

                                    Ngoài ra, nhằm hỗ trợ các Thầy cô trong quá trình xây dựng bài 10 với nhiều phương pháp soạn bài hay, nội dung chi tiết và được trình bày khoa học, quý thầy cô có thể tham khảo ở Bài giảng Vật lý 7- Bài 10: Nguồn âm

                                    Bài Soạn Vật Lý Lớp 10

                                    – Biết được lý do đưa ra và lập luận dẫn đến khái niệm lực quán tính, biểu thức và đặc điểm của lực quán tính.

                                    – Viết được biểu thức của lực quán tính và vẽ đúng vectơ biễu diễn lực quán tính.

                                    Biết vận dụng khái niệm lực quán tính để giải một số bài toán trong hệ quy chiếu phi quán tính.

                                    – Tranh vẽ hình H21.2 SGK

                                    Ôn tập về 3 định luật Newton, hệ quy chiếu quán tính.

                                    ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ Giáo sinh KT: Nguyễn Thùy Trang TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC Giáo viên HD: Phạm Minh Nguyệt Trường THPT Việt Đức Tiết: 29 HỆ QUY CHIẾU CÓ GIA TỐC LỰC QUÁN TÍNH A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Biết được lý do đưa ra và lập luận dẫn đến khái niệm lực quán tính, biểu thức và đặc điểm của lực quán tính. – Viết được biểu thức của lực quán tính và vẽ đúng vectơ biễu diễn lực quán tính. 2. Kỹ năng Biết vận dụng khái niệm lực quán tính để giải một số bài toán trong hệ quy chiếu phi quán tính. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên – Tranh vẽ hình H21.2 SGK 2. Học sinh Ôn tập về 3 định luật Newton, hệ quy chiếu quán tính. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 ( 10phút): Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Phát biểu về 3 định luật Newton? – Khái niệm về hệ quy chiếu quán tính? – Nhận xét câu trả lời. – Trình bày câu trả lời. – hệ quy chiếu gắn với mặt đất là hệ quy chiếu quán tính. – Nhận xét câu trả lời của bạn. Hoạt động 2 ( 15 phút): Tìm hiểu về hệ quy chiếu phi quán tính và lực quán tính. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -CH1 Yêu cầu HS quan sát hình ảnh 21.1 SGK. – Nêu câu hỏi phía dưới hình 21.1. – Nhận xét câu trả lời. – Sử dụng tranh vẽ H21.2 trên bảng để mô tả thí nghiệm. – CH2 Trong thực tế, viên bi có đứng yên tại điểm M không? Tại sao? -CH3 Nếu bỏ qua ma sát thì nhận xét trên thay đổi như thế nào? – CH4 Bây giờ ta sẽ xét đối với hệ quy chiếu gắn với chiếc xe (TH bỏ qua ma sát), đối với xe, viên bi có CĐ không? Lúc này có những lực nào tác dụng vào viên bi? – CH5 Tại sao không có lực tác dụng vào vật theo phương ngang mà xe vẫn CĐ có gia tốc đối với xe? CH6 Trong những tình huống như vậy, các ĐL Newton còn đúng nữa không? Tại sao? Giải thích cụ thể? – Nhấn mạnh lại: Các Đl Newton không đúng nữa vì các ĐL Newton được rút ra từ những quan sát trong HQC gắn với mặt đất (xem là HQC quán tính), còn những hiện tượng vừa nêu được quán sát trong HQC CĐ có gia tốc so với mặt đất. Ta gọi những HQC như vậy là HQC phi quán tính. – HQC phi quán tính là HQC như thế nào? – Giảng giải: trong HQC gắn với xe, mặc dù không có lực nào tác dụng vào nó theo phương ngang nhưng viên bi vẫn CĐ về phía B với gia tốc , giống như có một lực tác dụng lên vật. – Thông báo: do người ta đã quá quen thuộc với việc dùng các ĐL Newton để giải các bài toán cơ học nên các nhà vật lí đã nghĩ ra cách làm thế nào để có thể vẫn dùng các ĐL này trong HQC phi quán tính và đã đưa ra khái niệm về Lực quán tính. – Giới thiệu với HS về lực quán tính. – Giải thích rõ với HS: lực quán tính không phải là một loại lực cơ (như lực đàn hồi, lực ma sát, lực hấp dẫn) mà đây đơn giản chỉ là một khái niệm đưa ra để giúp cho việc giải bài toán được dễ dàng hơn. – So sánh lực quán tính với các lực thông thường? CH7 Lực quán tính có phản lực không? HS1 Quan sát hình 21.1, trả lời câu hỏi. – Quan sát tranh vẽ và nghe Gv mô tả thí nghiệm. -HS2: không. Vì có ma sát do xe AB tác dụng vào vật. – HS3: nếu bỏ qua ma sát thì viên bi sẽ đứng yên so với điểm M. -HS4 : đối với xe, viên bi có CĐ. + Các lực tác dụng vào viên bi: trọng lực P và phản lực N. – HS5 Xuất hiện tình huống có vấn đề với HSHS suy nghĩ và có thể đưa ra các câu trả lời -HS6: ĐL Newton không còn nghiệm đúng Vì ta đang xét trong hệ quy chiếu CĐ so với Trái Đất chứ không phải hệ quy chiếu quán tính – HQC phi quán tính là HQC CĐ có gia tốc đối với mặt đất (HQC quán tính), trong đó các ĐL Newton không còn nghiệm đúng nữa. – Ghi nhận nội dung thông báo của GV. – Ghi nhận khái niệm lực quán tính do GV giới thiệu. – Giống: gây ra biến dạng hoặc gây ra gia tốc cho vật. Khác: xuất hiện do tính chất phi quán tính của HQC chư không phải do tác dụng của vật nầy lên vật khác như các lực thông thường. – HS7: Lực quán tính không có phản lực. 1. Hệ quy chiếu có gia tốc: Gọi là HQC phi quán tính, là những HQC CĐ có gia tốc so với HQC mặt đất (HQC quán tính), trong đó các ĐL Newton không còn nghiệm đúng nữa 2. Lực quán tính: – Trong một HQC CĐ với gia tốc so với HQC quán tính, các hiện tượng cơ học xảy ra giống như là mỗi vật có khối lượng m chịu thêm tác dụng của một lực bằng . Lực này gọi là lực quana tính. * Chú ý: lực quán tính không có phản lực. Hoạt động 3 ( 15 phút):Bài tập vận dụng, củng cố. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung – Yêu cầu HS đọc phần bài tập vận dụng số 1 trong SGK -CH8 Giải bài toán đối với HQC gắn với mặt đất? -CH9 xác định tác dụng lên vật? Phân tích các lực tác dụng lên vật? Khi dây treo (vật) đã có vị trí ổn định (vật cân bằng) so với xe, tác dụng vào vật như thế nào? – Tính lực căng dây T, tính gia tốc a? – Yêu cầu HS đọc phần bài tập vận dụng số 2 trong SGK và yêu cầu HS giải bài toán theo 2 HQC. Trong bài toán, luôn chọn chiều dương là CĐ của , trục tọa độ OX thẳng đứng. 1. Giải bài toán đối với HQC mặt đất (HQC quán tính) – Áp dụng Đl II Newton choa vật? BT sau khi chiếu lên OX? 2. Giải bài toán đối với HQC gắn với thang máy (HQC phi quán tính). – Xác định ? – Áp dụng Đl II Newton cho vật? BT sau khi chiếu lên OX? -CH10 Nêu câu hỏi C3 SGK. – Nhận xét câu trả lời. -CH11 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK. – Nhận xét câu trả lời của HS. – CH12 Nêu bài tập 1, 2 SGK. – Nhận xét câu trả lời của HS. – Đọc phần bài tập vận dụng trong SGK. -HS8 Đối với HQC gắn với mặt đất: P+T=ma – HS9 Đối với HQC gắn với xe: P+T+Fqt=0 – Tính T và a bằng cách áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: – HS10 Trả lời câu hỏi C3. – CH11 Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1, 2 SGK. – HS12 Giải bài tập 1,2 SGK. – Trình bày câu trả lời. 3. Bài tập vận dụng: Bài tập 1: – Đối với HQC gắn với mặt đất: P+T=ma – Đối với HQC gắn với xe: P+T+Fqt=0 T α Fqt P Ta có: Bài tập 2: 1. Giải bài toán đối với HQC mặt đất (HQC quán tính) a/ suy ra: F = P = mg = 19, 6 N. b/ Chiếu lên trục OX, chiều + là chiều của . Ta được: – P + F = m.a Vây: F = m (a + g) = 24N. c/ Chiếu lên trục OX, chiều + là chiều của . Ta được: + P – F = m.a Vây: F = m (g – a) = 15,2N. d/ Chiếu lên trục OX, chiều + là chiều của . + P – F = m.g, suy ra: F = 0 2. Giải bài toán đối với HQC gắn với thang máy (HQC phi quán tính). a/ Thang máy CĐ đều, HQC phi quán tính bây giờ là HQC quán tính. suy ra: F = P = mg = 19, 6 N. b/ Đl II Newton cho vật khi vật cân bằng: Chiếu lên trục OX, chiều + là chiều của . Ta được: – P – Fqt + F = 0 Vây: F = P + Fqt = mg + ma = m (a + g) = 24N. c/ Đl II Newton cho vật khi vật cân bằng: Chiếu lên trục OX, chiều + là chiều của . Ta được: + P – F – Fqt = 0 Vây: F = P – Fqt = mg – ma = m (g – a) = 15,2N. d/ a = g thì: F = P – Fqt = mg – ma = m (g – a) = 0. Vật hoàn toàn không còn tác dụng kéo dãn lò xo của lực kế. Hoạt động 4 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà. Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Về nhà làm các bài tập 3,4,5,6 SGK/97. – Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. – Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. D. PHẦN RÚT KINH NGHIỆM

                                    Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực

                                    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

                                    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

                                    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

                                    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

                                    – Trọng lực, trọng lượng

                                    + Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

                                    + Trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

                                    – Phương và chiều của trọng lực.

                                    + Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

                                    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không ? Lực đó có phương và chiều như thế nào ? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên ?

                                    Lưu ý: Để xác định phương chiều của một lực ta có thể tuân theo quy ước sau:

                                    Nếu một vật đang đứng yên mà bắt đầu chuyển động theo phương chiều nào thì phương chiều đó là phương chiều của lực tác dụng lên vật.

                                    Đơn vị lực: Đơn vị lực là niutơn (N). Trọng lượng của quả cân 100 g là 1 N.

                                    C2. Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn ? Lực đó có phương và chiều như thế nào ?

                                    Bài giải:

                                    Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng ( Lực đàn hồi ). Lực đàn hồi mà là lò tác dụng lên quả nặng có phương cùng với trọng lực mà của nặng chịu, ngược chiều với trọng lưc,

                                    C3. Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

                                    Quả nặng vẫn đứng yên vì lưc đàn hồi= trọng lực

                                    Bài giải:

                                    Viên phấn luôn luôn có xu hướng rơi xuống đất ( do tác dụng của trọng lực ). Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều luôn hướng về phía trái đất

                                    – Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)…….. với lực của lò xo. Lực này do (2)………… tác dụng lên quả nặng.

                                    – Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3)……. Vậy phải có một (4)…….. viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5)…….. tác dụng lên viên phấn.

                                    Bài giải:

                                    C4. Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

                                    (1) – cân bằng; (4) – lực hút;

                                    (2) – Trái Đất; (5) – Trái Đất.

                                    (3) – biến đổi;

                                    a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã (1)…… với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của (2)…., tức là phương (3)………

                                    b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng (4)…….

                                    Bài giải: (1) – cân bằng; (3) – thẳng đứng;

                                    (2) – dây dọi; (4) – từ trên xuống dưới.

                                    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

                                    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

                                    Bạn đang đọc nội dung bài viết Trọng Tâm Vật Lý 7 – Dạy Kèm Vật Lý Lớp 7 trên website Sieuphampanorama.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!